Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Chương 1: Số tự nhiên - Bài 13: Bội chung và bội chung nhỏ nhất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:56' 24-06-2023
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 31
Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 20h:56' 24-06-2023
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
BỘI CHUNG VÀ BỘI CHUNG NHỎ NHẤT
I. Bội chung và bội chung nhỏ nhất
1. Bội chung:
Số tự nhiên n được gọi là bội chung của hai số a và b nếu n v ừa là b ội của a
vừa là bội của b.
Quy ước: Viết tắt bội chung là BC.
Kí hiệu: Tập hợp các bội chung của a và b là BC(a, b).
Ví dụ: Các bội của 2 là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12,…
Các bội của 3 là: 0, 3, 6, 9, 12,…
Các bội chung của 2 và 3 là: 0, 6, 12, …
Vậy BC(2, 3) = {0; 6; 12; …}.
Chú ý: Số tự nhiên n được gọi là bội chung của ba số a, b, c n ếu n là b ội
của cả ba số a, b, c. Ta kí hiệu: Tập hợp các bội chung c ủa a, b, c là BC(a, b,
c).
Ví dụ: 20 chia hết cho 2 nên 20 là bội của 2, 20 chia hết cho 4 nên 20 là b ội
của 4, 20 chia hết cho 5 nên 20 là bội của 5. Do đó 20 là m ột b ội chung c ủa
ba số 2, 4, 5.
Luyện tập 1 trang 54: Hãy nêu bốn bội chung của 5 và 9.
Phương pháp: Tìm các số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9.
Giải
Bốn bội chung của 5 và 9 là: 45, 90, 135, 180.
2. Bội chung nhỏ nhất:
Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của a và b được gọi là bội chung
nhỏ nhất của a và b.
Quy ước: Viết tắt bội chung nhỏ nhất là BCNN.
Kí hiệu: bội chung nhỏ nhất của a và b là BCNN(a, b).
Ví dụ: Ta có các bội chung của 2 và 3 là: 0, 6, 12,… Số nhỏ nh ất khác 0
trong các bội chung của 2 và 3 là 6 nên 6 là bội chung nhỏ nhất c ủa 2 và 3.
Vậy BCNN(2, 3) = 6.
Chú ý:
- Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của ba số a, b, c đ ược g ọi là b ội
chung nhỏ nhất của ba số a, b, c.
- Kí hiệu: bội chung nhỏ nhất của a, b, c là BCNN(a, b, c).
- Bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố cùng nhau bằng tích của hai số
đó.
Ví dụ: 5 và 8 là hai số nguyên tố cùng nhau nên BCNN(5, 8) = 5 . 8 = 40.
3. Tìm bội chung thông qua BCNN
- Bội chung của nhiều số là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.
- Để tìm bội chung của hai số a và b từ bội chung nhỏ nhất của hai số đó ta
làm như sau:
- B1: Tìm BCNN (a, b). Giả sử BCNN (a,b) = c.
- B2: Tìm B (c).
- B3: Suy ra BC (a, b) = B (c).
VD: Biết BCNN (12, 18) = 36. Tìm BC (12, 18).
Giải
Ta có BCNN (12, 18) = 36
Suy ra BC (12, 18) = B (36) = {0; 36; 72; 108;…}
Luyện tập 2 trang 55: Tìm tất cả các số có ba chữ số là bội chung của a và
b, biết rằng BCNN(a, b) = 300.
Giải
Ta có BCNN(a, b) = 300
Suy ra BC (a,b) = B(300) = {0; 300; 600; 900; 1200;…}
Vậy tất cả các số có 3 chữ số là bội chung của a và b là: 300, 600, 900
II. Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các s ố ra th ừa s ố
nguyên tố
Các bước tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra th ừa s ố nguyên t ố
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và các thừa số nguyên tố
riêng
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung và riêng, ta chọn lũy thừa với số
mũ lớn nhất
Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được bội chung nhỏ
nhất cần tìm.
Ví dụ: Tìm BCNN(40, 48).
Lời giải:
-B1: 40 = 23 . 5; 48 = 24 . 3
-B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng của 40 và 48, đó là 2, 3,
5.
-B3: Số mũ lớn nhất của 2 là 4; Số mũ lớn nhất của 3 là 1; S ố mũ l ớn nh ất
của 5 là 1.
B4: Vậy BCNN(40, 48) = 24 . 3 . 5 = 240.
Chú ý: Nếu a⋮b thì BCNN(a, b) = a. Chẳng hạn: BCNN(48, 16) = 48.
Luyện tập 3 trang 56: Tìm bội chung nhỏ nhất của 12, 18, 27.
Giải
12 = 4 . 3 = 22 . 3
18 = 2 . 9 = 2 . 32
27 = 33
Các thừa số nguyên tố chung và riêng của 12, 18 và 27 là 2 và 3.
Số mũ lớn nhất của 2 là 2, số mũ lớn nhất của 3 là 3
Vậy BCNN(12, 18, 27) = 22 . 33 = 4 . 27 = 108.
III. Ứng dụng bội cung nhỏ nhất vào cộng, tr ừ các phân s ố không
cùng mẫu
Để tính tổng (hoặc hiệu) hai hay nhiều phân số không cùng mẫu, ta có thể
làm như sau:
-B1: Quy đồng mẫu số hai phân số bằng cách chọn mẫu chung là BCNN
của các mẫu.
-B2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho t ừng
mẫu).
-B3: Sau khi nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng,
ta cộng (trừ) hai hay nhiều phân số có cùng mẫu.
Ví dụ: Thực hiện phép tính:
Giải
Luyện tập 4 trang 57: Thực hiện phép tính:
Giải
BCNN(15, 25, 10) = 2 . 3 . 52 = 6 . 25 = 150
150 : 15 = 10; 150 : 25 = 6; 150 : 10 = 15
Ta có:
I. Bội chung và bội chung nhỏ nhất
1. Bội chung:
Số tự nhiên n được gọi là bội chung của hai số a và b nếu n v ừa là b ội của a
vừa là bội của b.
Quy ước: Viết tắt bội chung là BC.
Kí hiệu: Tập hợp các bội chung của a và b là BC(a, b).
Ví dụ: Các bội của 2 là: 0, 2, 4, 6, 8, 10, 12,…
Các bội của 3 là: 0, 3, 6, 9, 12,…
Các bội chung của 2 và 3 là: 0, 6, 12, …
Vậy BC(2, 3) = {0; 6; 12; …}.
Chú ý: Số tự nhiên n được gọi là bội chung của ba số a, b, c n ếu n là b ội
của cả ba số a, b, c. Ta kí hiệu: Tập hợp các bội chung c ủa a, b, c là BC(a, b,
c).
Ví dụ: 20 chia hết cho 2 nên 20 là bội của 2, 20 chia hết cho 4 nên 20 là b ội
của 4, 20 chia hết cho 5 nên 20 là bội của 5. Do đó 20 là m ột b ội chung c ủa
ba số 2, 4, 5.
Luyện tập 1 trang 54: Hãy nêu bốn bội chung của 5 và 9.
Phương pháp: Tìm các số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho 9.
Giải
Bốn bội chung của 5 và 9 là: 45, 90, 135, 180.
2. Bội chung nhỏ nhất:
Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của a và b được gọi là bội chung
nhỏ nhất của a và b.
Quy ước: Viết tắt bội chung nhỏ nhất là BCNN.
Kí hiệu: bội chung nhỏ nhất của a và b là BCNN(a, b).
Ví dụ: Ta có các bội chung của 2 và 3 là: 0, 6, 12,… Số nhỏ nh ất khác 0
trong các bội chung của 2 và 3 là 6 nên 6 là bội chung nhỏ nhất c ủa 2 và 3.
Vậy BCNN(2, 3) = 6.
Chú ý:
- Số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung của ba số a, b, c đ ược g ọi là b ội
chung nhỏ nhất của ba số a, b, c.
- Kí hiệu: bội chung nhỏ nhất của a, b, c là BCNN(a, b, c).
- Bội chung nhỏ nhất của hai số nguyên tố cùng nhau bằng tích của hai số
đó.
Ví dụ: 5 và 8 là hai số nguyên tố cùng nhau nên BCNN(5, 8) = 5 . 8 = 40.
3. Tìm bội chung thông qua BCNN
- Bội chung của nhiều số là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.
- Để tìm bội chung của hai số a và b từ bội chung nhỏ nhất của hai số đó ta
làm như sau:
- B1: Tìm BCNN (a, b). Giả sử BCNN (a,b) = c.
- B2: Tìm B (c).
- B3: Suy ra BC (a, b) = B (c).
VD: Biết BCNN (12, 18) = 36. Tìm BC (12, 18).
Giải
Ta có BCNN (12, 18) = 36
Suy ra BC (12, 18) = B (36) = {0; 36; 72; 108;…}
Luyện tập 2 trang 55: Tìm tất cả các số có ba chữ số là bội chung của a và
b, biết rằng BCNN(a, b) = 300.
Giải
Ta có BCNN(a, b) = 300
Suy ra BC (a,b) = B(300) = {0; 300; 600; 900; 1200;…}
Vậy tất cả các số có 3 chữ số là bội chung của a và b là: 300, 600, 900
II. Tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách phân tích các s ố ra th ừa s ố
nguyên tố
Các bước tìm BCNN bằng cách phân tích các số ra th ừa s ố nguyên t ố
Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và các thừa số nguyên tố
riêng
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung và riêng, ta chọn lũy thừa với số
mũ lớn nhất
Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được bội chung nhỏ
nhất cần tìm.
Ví dụ: Tìm BCNN(40, 48).
Lời giải:
-B1: 40 = 23 . 5; 48 = 24 . 3
-B2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng của 40 và 48, đó là 2, 3,
5.
-B3: Số mũ lớn nhất của 2 là 4; Số mũ lớn nhất của 3 là 1; S ố mũ l ớn nh ất
của 5 là 1.
B4: Vậy BCNN(40, 48) = 24 . 3 . 5 = 240.
Chú ý: Nếu a⋮b thì BCNN(a, b) = a. Chẳng hạn: BCNN(48, 16) = 48.
Luyện tập 3 trang 56: Tìm bội chung nhỏ nhất của 12, 18, 27.
Giải
12 = 4 . 3 = 22 . 3
18 = 2 . 9 = 2 . 32
27 = 33
Các thừa số nguyên tố chung và riêng của 12, 18 và 27 là 2 và 3.
Số mũ lớn nhất của 2 là 2, số mũ lớn nhất của 3 là 3
Vậy BCNN(12, 18, 27) = 22 . 33 = 4 . 27 = 108.
III. Ứng dụng bội cung nhỏ nhất vào cộng, tr ừ các phân s ố không
cùng mẫu
Để tính tổng (hoặc hiệu) hai hay nhiều phân số không cùng mẫu, ta có thể
làm như sau:
-B1: Quy đồng mẫu số hai phân số bằng cách chọn mẫu chung là BCNN
của các mẫu.
-B2: Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho t ừng
mẫu).
-B3: Sau khi nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng,
ta cộng (trừ) hai hay nhiều phân số có cùng mẫu.
Ví dụ: Thực hiện phép tính:
Giải
Luyện tập 4 trang 57: Thực hiện phép tính:
Giải
BCNN(15, 25, 10) = 2 . 3 . 52 = 6 . 25 = 150
150 : 15 = 10; 150 : 25 = 6; 150 : 10 = 15
Ta có:
 






Các ý kiến mới nhất