Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Xây dựng trường học thân thiện THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Đức
Ngày gửi: 14h:26' 11-04-2010
Dung lượng: 263.2 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Văn Đức
Ngày gửi: 14h:26' 11-04-2010
Dung lượng: 263.2 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
Trường học thân thiện
(Trường THCS)
Nam 2008
1
Nội dung
1. Giới thiệu mô hình nhà trường thân thiện
1.1 Sự cần thiết xây dựng trường học thân thiện.
1.2 Khái niệm.
1.3 Nội dung (5 yếu tố nền tảng).
2. Các văn bản chỉ đạo.
2
I. Giới thiệu mô hình nhà trường thân thiện
1.1 Sự cần thiết xây dựng trường học thân thiện:
- Xu hướng thế giới - cải cách GD theo hướng tạo môi trường học tập an toàn (Mỹ - nhà trường không bạo lực, không ma tuý...).
- Phổ cập GD THCS: hiện Việt Nam đang tiến hành thực hiện phổ cập GD THCS trên toàn quốc, đã đạt nhiều tiến bộ. Tuy nhiên về mặt chất lượng GD vẫn còn có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền trong cả nước và giữa các nhóm dân cư.
3
- NTTT là mô hình khá toàn diện do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEP) đề xướng, xây dựng và triển khai từ vài thập kỷ nay ở nhiều nước trên thế giới và đã thu được những kết quả tốt đẹp. Mô hình NTTT nếu được thực hiện tốt sẽ bảo đảm được vấn đề tiếp cận GD, chất lượng và hiệu quả GD, môi trường GD, các vấn đề về bình đẳng và cùng tham gia.
Trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam, việc xây dựng NTTT sẽ triệt tiêu nhược điểm lớn của HS - đối tượng và chủ thể GD - là thụ động trong văn hoá, lối sống và kỹ năng sống.
- Thực trạng trẻ bỏ học, bị xâm hại, bạo lực nhà trường.
- Thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em mà Việt Nam đã ký kết.
4
1.2 Khái niệm.
Trường học thân thiện là nhà trường được xây dựng theo cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em nhằm làm cho HS khoẻ mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ sở GV nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng.Trường học thân thiện cung cấp một cách tiếp cận toàn diện đến GD chất lượng.
NTTT là nhà trường có môi trường học tập bảo đảm các quyền của trẻ em
5
Tôn tr?ng quy?n tr? em
Cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em – cho rằng phát triển phải được xem như quyền, và các nỗ lực phát triển giáo dục cần thu hút được sự tham gia (cña HS, GV, XH, céng ®ång)
6
Quyền trẻ em &
Công ước quốc tế về Quyền trẻ em
Quyền trẻ em: là tất cả những gì trẻ em cần để được sống và lớn lên một cách lành mạnh, an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em tham gia tích cực vào quá trình phát triển, thay v× thô ®éng nhËn sù ban ph¸t tõ ngêi lín
Công ước quốc tế về Quyền trẻ em: Luật quốc tế bảo vệ quyền trẻ em bao gồm 54 điều khoản được LHQ thông qua năm 1989
(ViÖt Nam – 20/12/1990)
7
Quyền sống: Quyền trẻ em được sống và đảm bảo những nhu cầu tối thiểu nhất để tồn tại, bao gồm: mức sống đầy đủ tối thiểu, nơi ở, dinh dưỡng, và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
Quyền được phát triển: trẻ em được quyền yêu cầu những điều giúp trẻ phát triển đầy đủ các tiềm năng, ví dụ quyền được hưởng giáo dục, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, tự do tín ngưỡng.
Quyền được bảo vệ: Trẻ em phải được bảo vệ trước các hình thức lạm dụng, bỏ mặc, và bóc lột, và các tệ nạn.
Quyền được tham gia: Trẻ em có quyền tham gia các hoạt động XH, quyền được biểu đạt, có ý kiến về những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ, quyền tham gia học hỏi chuẩn bị cho cuộc sống sau này.
8
Nhà trường là môi trường giúp trẻ em được thực hiện các quyền trẻ em một cách tốt nhất: quyền được học tập, được phát triển, được tham gia để có đủ các kiến thức - kỹ năng sẵn sàng tham gia hoà nhập vào đời sống XH, cộng đồng.
9
Môi trường học tập
Môi trường nơi diễn ra quá trình học tập đóng vai trò quan trọng đối với việc học tập hiệu quả.
Nhà trường
10
1.3 Nội dung trường học thân thiện (5 yếu tố nền tảng)
Tiếp nhận;
Hiệu quả GD;
Môi trường lành mạnh, an toàn, hỗ trợ và bảo vệ;
Bình đẳng giới;
Sự tham gia.
11
a. Tiếp nhận
Trẻ khuyết tật:
- Khoảng 1,2 triệu (Bộ LĐTBXH, 2003)
- Tỷ lệ khuyết tật ở vùng nông thôn cao hơn thành thị (Bộ LĐTBXH/UNICEF)
- 49% người khuyết tật chưa hoàn thành bậc tiểu học, - 34% mù chữ (2003)
12
b. Hiệu quả giáo dục
13
Học tập & phát triển
Kinh nghiệm học tập sẵn có
Hiểu biết về quá trình học tập
Các biện pháp thưởng phạt
Các khó khăn cản trở việc học tập
Kỹ năng học tập
Phong cách học tập
Tác động của bạn bè
Tác động của GV
Phương pháp học tập
Môi trường văn hoá
Nội dung
Các cơ hội
Nhận thức về nhu cầu
14
Sự đa dạng của HS
Phân tích HS
Quan tâm trước mắt:
Trình độ đầu vào
Phương pháp học tập
Kỹ năng học tập
Quan tâm hàng đầu:
Phong cách học: cách học, cách tư duy và xử lý thông tin
Thái độ, động cơ, tinh thần, mức độ hoà nhập
Quan tâm thứ yếu:
Giao tiếp, khả năng cung cáp TT, đề xuất, tổng hợp
Kỹ năng vận động: độ chính xác, mềm dẻo
Quan tâm chính:
Khả năng tập trung
Các khó khăn về đọc và viết
Khó khăn về khả năng trừu tượng hoá
Hạn chế về trí nhớ
Khó khăn trong giao tiếp XH
Không có khả năng tổ chức thông tin
Ngại tham gia
Khó khăn trong diễn đạt
Thiếu trách nhiệm, kỷ luật
Quan tâm cơ bản nhất:
Tuổi
Giới tính
Hoàn cảnh KTXH
Dân tộc/văn hoá
Tôn giáo
Tính cách
Năng lực
15
Phong cách học tập
Tiếp nhận
Xử lý TT
Cụ thể/Cảm tính
Trừu tượng/Tư duy
Phản hồi/Quan sát
Tích cực/Hành động
16
c. Môi trường lành mạnh, an toàn, hỗ trợ và bảo vệ
17
Môi trường tâm lý
MôI trường hôm nay
tiến bộ ngày mai
Động cơ
Sự thi đua
Giao tiếp
thoảI mái, cởi mở
Hình thành niềm tin vào bản thân và vào những người khác
Chấp nhận sự hoài nghi
Hoan nghênh & tiếp nhận ý tưởng khác biệt
Tìm tòi phát hiện
Mới mẻ
Độc đáo
Có quyền mắc sai lầm
Tôn trọng cá nhân
Hoạt động
Sáng tạo
Thể hiện năng lực
18
d. Bình đẳng giới
Đảm bảo bình dẳng về cơ hội tiếp cận GD có chất lượng cho cả HS nữ và nam
19
Công cụ quan sát BĐ giới
- Số HS trong mỗi lớp học, tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học phân theo giới tính.
- số tham gia làm lớp trưởng/phó phân theo giới tính.
- HS nam, nữ có học các môn tách biệt cho từng giới không? (nữ công, máy tính).
- Bố trí chỗ ngồi của HS nữ và nam trong lớp.
- Sách vở, tài liệu, đồ dùng học tập của nữ HS so với nam.
- Sự chú ý của GV với HS nữ và nam trong quá trình lên lớp.
- Sự tham gia/khuyến khích tham gia với HS nữ, nam trong các hoạt độngtrên lớp.
- Sách giáo khoa có thể hiện tính nhậy cảm giới.
- Hoạt động của nữ và nam HS trong giờ ra chơi.
- Kết quả học tập của HS nữ so với nam.
- Phương tiện vệ sinh, toilet dành cho nữ. . . .
20
e. Cùng tham gia
21
II. Các văn bản chỉ đạo
1. ChØ thÞ sè: 40/2008/CT-BGD§T ngµy 22/7/2008, V/v ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua “X©y dùng trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc” trong c¸c nhµ trêng phæ th«ng giai ®o¹n 2008-2013.
1.1. Môc tiªu:
Huy ®éng søc m¹nh tæng hîp cña c¸c lùc lîng trong vµ ngoµi nhµ trêng.
Ph¸t huy tÝnh chñ ®éng, tÝch cùc, s¸ng t¹o cña häc sinh.
1.2. Yªu cÇu:
TËp trung nguån lùc;
T¨ng cêng sù tham gia mét c¸ch høng thó cña häc sinh.
Ph¸t huy sù chñ ®éng, s¸ng t¹o cña gi¸o viªn.
Huy ®éng vµ t¹o ®iÒu kiÖn ®Ó cã sù tham gia vµo ho¹t ®éng gi¸o dôc cña c¸c lùc lîng.
Phong trµo thi ®ua ph¶i ®¶m b¶o tÝnh tù gi¸c, néi dung cô thÓ thiÕt thùc vµ mang dÊu Ên cña ®Þa ph¬ng.
22
1.3. Nội dung:
- Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.
- Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập.
- Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
- Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.
- Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng của địa phương
1.4. Tổ chức thực hiện:
- Phong trào được gắn với kế hoạch năm học và có đánh giá khen thưởng phổ biến điển hình; tổng kết vào cuối năm học 2012 - 2013.
- Sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, địa phương.
23
2. Kế hoạch Số: 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008, Triển khai phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các nhà trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013.
2.1. Nội dung hoạt động chỉ đạo:
- Tổ chức phổ biến mục tiêu, yêu cầu, nội dung của phong trào.
- Ngành giáo dục & đào tạo phối hợp với các ngành có liên quan triển khai phong trào thi đua.
- Các trường phổ thông xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.
- Các trường tự đánh giá theo các nội dung của phong trào thi đua trong năm học 2008 - 2009 và các năm tiếp theo.
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi để tạo sự ủng hộ.
24
2.2 . Tổ chức thực hiện:
a. Cấp Trung ương:
b. Cấp địa phương:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh, thành phố;
- Phòng GD&ĐT;
- Các trường tiểu học, THCS, THPT:
+ Tổ chức thảo luận về Chỉ thị và Kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
+ Thành lập BCĐ cấp trường (do hiệu trưởng QĐ).
+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể.
+ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình phù hợp có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Phân công cụ thể cho các thành viên.
+ Phát động phong trào thi đua trong lễ khai giảng các năm học
+ Tiếp tuc thực hiện "Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường" (số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT), cụ thể hoá các quy tắc ứng xử của các thành viên trong nhà trường.
+ Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền và tham mưu để nâng cao nhận thức và tăng cường sự hỗ trợ
25
Em là tấm gương sáng
Nếu sống với chỉ trích
Em chỉ biết chê bai
Nếu sống với thù hận
Em chỉ biết gây gổ
Nếu sống với bao dung
Em có lòng kiên nhẫn
Nếu sống trong khích lệ
Em có lòng tự tin
Nếu sống trong ca ngợi
Em biết cách tặng khen
Nếu sống trong công bằng
Em có lòng độ lượng
Nếu sống trong bình an
Em mang lòng tin cậy
Nếu sống trong tình thương
Em biết yêu chính mình.
Nếu trẻ em được lớn lên với sự đón nhận và tình yêu thương
Các em sẽ tìm thấy tình yêu thương trong đời.
26
Đối với Hiệu trưởng của một trường học,
điều tồi tệ nhất có lẽ là làm việc theo phương pháp tạo ra
sự sợ hãi, áp lực và uy quyền giả tạo.
Cách làm việc như vậy huỷ hại những tình cảm lành mạnh,
sự chính trực và lòng tự trọng của học sinh.
ALBERT EINSTEN
27
28
(Trường THCS)
Nam 2008
1
Nội dung
1. Giới thiệu mô hình nhà trường thân thiện
1.1 Sự cần thiết xây dựng trường học thân thiện.
1.2 Khái niệm.
1.3 Nội dung (5 yếu tố nền tảng).
2. Các văn bản chỉ đạo.
2
I. Giới thiệu mô hình nhà trường thân thiện
1.1 Sự cần thiết xây dựng trường học thân thiện:
- Xu hướng thế giới - cải cách GD theo hướng tạo môi trường học tập an toàn (Mỹ - nhà trường không bạo lực, không ma tuý...).
- Phổ cập GD THCS: hiện Việt Nam đang tiến hành thực hiện phổ cập GD THCS trên toàn quốc, đã đạt nhiều tiến bộ. Tuy nhiên về mặt chất lượng GD vẫn còn có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền trong cả nước và giữa các nhóm dân cư.
3
- NTTT là mô hình khá toàn diện do Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEP) đề xướng, xây dựng và triển khai từ vài thập kỷ nay ở nhiều nước trên thế giới và đã thu được những kết quả tốt đẹp. Mô hình NTTT nếu được thực hiện tốt sẽ bảo đảm được vấn đề tiếp cận GD, chất lượng và hiệu quả GD, môi trường GD, các vấn đề về bình đẳng và cùng tham gia.
Trong giai đoạn hiện nay tại Việt Nam, việc xây dựng NTTT sẽ triệt tiêu nhược điểm lớn của HS - đối tượng và chủ thể GD - là thụ động trong văn hoá, lối sống và kỹ năng sống.
- Thực trạng trẻ bỏ học, bị xâm hại, bạo lực nhà trường.
- Thực hiện Công ước quốc tế về quyền trẻ em mà Việt Nam đã ký kết.
4
1.2 Khái niệm.
Trường học thân thiện là nhà trường được xây dựng theo cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em nhằm làm cho HS khoẻ mạnh, hài lòng với việc học tập trên cơ sở GV nhiệt tình dạy dỗ cùng với sự hỗ trợ của gia đình và cộng đồng để các em có thể phát triển hết tiềm năng của mình trong một môi trường an toàn và đầy đủ dinh dưỡng.Trường học thân thiện cung cấp một cách tiếp cận toàn diện đến GD chất lượng.
NTTT là nhà trường có môi trường học tập bảo đảm các quyền của trẻ em
5
Tôn tr?ng quy?n tr? em
Cách tiếp cận tôn trọng quyền trẻ em – cho rằng phát triển phải được xem như quyền, và các nỗ lực phát triển giáo dục cần thu hút được sự tham gia (cña HS, GV, XH, céng ®ång)
6
Quyền trẻ em &
Công ước quốc tế về Quyền trẻ em
Quyền trẻ em: là tất cả những gì trẻ em cần để được sống và lớn lên một cách lành mạnh, an toàn. Quyền trẻ em nhằm đảm bảo cho trẻ em tham gia tích cực vào quá trình phát triển, thay v× thô ®éng nhËn sù ban ph¸t tõ ngêi lín
Công ước quốc tế về Quyền trẻ em: Luật quốc tế bảo vệ quyền trẻ em bao gồm 54 điều khoản được LHQ thông qua năm 1989
(ViÖt Nam – 20/12/1990)
7
Quyền sống: Quyền trẻ em được sống và đảm bảo những nhu cầu tối thiểu nhất để tồn tại, bao gồm: mức sống đầy đủ tối thiểu, nơi ở, dinh dưỡng, và các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ.
Quyền được phát triển: trẻ em được quyền yêu cầu những điều giúp trẻ phát triển đầy đủ các tiềm năng, ví dụ quyền được hưởng giáo dục, vui chơi giải trí, tham gia các hoạt động văn hoá, thông tin, tự do tín ngưỡng.
Quyền được bảo vệ: Trẻ em phải được bảo vệ trước các hình thức lạm dụng, bỏ mặc, và bóc lột, và các tệ nạn.
Quyền được tham gia: Trẻ em có quyền tham gia các hoạt động XH, quyền được biểu đạt, có ý kiến về những vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống của trẻ, quyền tham gia học hỏi chuẩn bị cho cuộc sống sau này.
8
Nhà trường là môi trường giúp trẻ em được thực hiện các quyền trẻ em một cách tốt nhất: quyền được học tập, được phát triển, được tham gia để có đủ các kiến thức - kỹ năng sẵn sàng tham gia hoà nhập vào đời sống XH, cộng đồng.
9
Môi trường học tập
Môi trường nơi diễn ra quá trình học tập đóng vai trò quan trọng đối với việc học tập hiệu quả.
Nhà trường
10
1.3 Nội dung trường học thân thiện (5 yếu tố nền tảng)
Tiếp nhận;
Hiệu quả GD;
Môi trường lành mạnh, an toàn, hỗ trợ và bảo vệ;
Bình đẳng giới;
Sự tham gia.
11
a. Tiếp nhận
Trẻ khuyết tật:
- Khoảng 1,2 triệu (Bộ LĐTBXH, 2003)
- Tỷ lệ khuyết tật ở vùng nông thôn cao hơn thành thị (Bộ LĐTBXH/UNICEF)
- 49% người khuyết tật chưa hoàn thành bậc tiểu học, - 34% mù chữ (2003)
12
b. Hiệu quả giáo dục
13
Học tập & phát triển
Kinh nghiệm học tập sẵn có
Hiểu biết về quá trình học tập
Các biện pháp thưởng phạt
Các khó khăn cản trở việc học tập
Kỹ năng học tập
Phong cách học tập
Tác động của bạn bè
Tác động của GV
Phương pháp học tập
Môi trường văn hoá
Nội dung
Các cơ hội
Nhận thức về nhu cầu
14
Sự đa dạng của HS
Phân tích HS
Quan tâm trước mắt:
Trình độ đầu vào
Phương pháp học tập
Kỹ năng học tập
Quan tâm hàng đầu:
Phong cách học: cách học, cách tư duy và xử lý thông tin
Thái độ, động cơ, tinh thần, mức độ hoà nhập
Quan tâm thứ yếu:
Giao tiếp, khả năng cung cáp TT, đề xuất, tổng hợp
Kỹ năng vận động: độ chính xác, mềm dẻo
Quan tâm chính:
Khả năng tập trung
Các khó khăn về đọc và viết
Khó khăn về khả năng trừu tượng hoá
Hạn chế về trí nhớ
Khó khăn trong giao tiếp XH
Không có khả năng tổ chức thông tin
Ngại tham gia
Khó khăn trong diễn đạt
Thiếu trách nhiệm, kỷ luật
Quan tâm cơ bản nhất:
Tuổi
Giới tính
Hoàn cảnh KTXH
Dân tộc/văn hoá
Tôn giáo
Tính cách
Năng lực
15
Phong cách học tập
Tiếp nhận
Xử lý TT
Cụ thể/Cảm tính
Trừu tượng/Tư duy
Phản hồi/Quan sát
Tích cực/Hành động
16
c. Môi trường lành mạnh, an toàn, hỗ trợ và bảo vệ
17
Môi trường tâm lý
MôI trường hôm nay
tiến bộ ngày mai
Động cơ
Sự thi đua
Giao tiếp
thoảI mái, cởi mở
Hình thành niềm tin vào bản thân và vào những người khác
Chấp nhận sự hoài nghi
Hoan nghênh & tiếp nhận ý tưởng khác biệt
Tìm tòi phát hiện
Mới mẻ
Độc đáo
Có quyền mắc sai lầm
Tôn trọng cá nhân
Hoạt động
Sáng tạo
Thể hiện năng lực
18
d. Bình đẳng giới
Đảm bảo bình dẳng về cơ hội tiếp cận GD có chất lượng cho cả HS nữ và nam
19
Công cụ quan sát BĐ giới
- Số HS trong mỗi lớp học, tỷ lệ lên lớp, lưu ban, bỏ học phân theo giới tính.
- số tham gia làm lớp trưởng/phó phân theo giới tính.
- HS nam, nữ có học các môn tách biệt cho từng giới không? (nữ công, máy tính).
- Bố trí chỗ ngồi của HS nữ và nam trong lớp.
- Sách vở, tài liệu, đồ dùng học tập của nữ HS so với nam.
- Sự chú ý của GV với HS nữ và nam trong quá trình lên lớp.
- Sự tham gia/khuyến khích tham gia với HS nữ, nam trong các hoạt độngtrên lớp.
- Sách giáo khoa có thể hiện tính nhậy cảm giới.
- Hoạt động của nữ và nam HS trong giờ ra chơi.
- Kết quả học tập của HS nữ so với nam.
- Phương tiện vệ sinh, toilet dành cho nữ. . . .
20
e. Cùng tham gia
21
II. Các văn bản chỉ đạo
1. ChØ thÞ sè: 40/2008/CT-BGD§T ngµy 22/7/2008, V/v ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua “X©y dùng trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc” trong c¸c nhµ trêng phæ th«ng giai ®o¹n 2008-2013.
1.1. Môc tiªu:
Huy ®éng søc m¹nh tæng hîp cña c¸c lùc lîng trong vµ ngoµi nhµ trêng.
Ph¸t huy tÝnh chñ ®éng, tÝch cùc, s¸ng t¹o cña häc sinh.
1.2. Yªu cÇu:
TËp trung nguån lùc;
T¨ng cêng sù tham gia mét c¸ch høng thó cña häc sinh.
Ph¸t huy sù chñ ®éng, s¸ng t¹o cña gi¸o viªn.
Huy ®éng vµ t¹o ®iÒu kiÖn ®Ó cã sù tham gia vµo ho¹t ®éng gi¸o dôc cña c¸c lùc lîng.
Phong trµo thi ®ua ph¶i ®¶m b¶o tÝnh tù gi¸c, néi dung cô thÓ thiÕt thùc vµ mang dÊu Ên cña ®Þa ph¬ng.
22
1.3. Nội dung:
- Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn.
- Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp các em tự tin trong học tập.
- Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh
- Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh.
- Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng của địa phương
1.4. Tổ chức thực hiện:
- Phong trào được gắn với kế hoạch năm học và có đánh giá khen thưởng phổ biến điển hình; tổng kết vào cuối năm học 2012 - 2013.
- Sự phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, địa phương.
23
2. Kế hoạch Số: 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008, Triển khai phong trào thi đua " Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong các nhà trường phổ thông năm học 2008-2009 và giai đoạn 2008-2013.
2.1. Nội dung hoạt động chỉ đạo:
- Tổ chức phổ biến mục tiêu, yêu cầu, nội dung của phong trào.
- Ngành giáo dục & đào tạo phối hợp với các ngành có liên quan triển khai phong trào thi đua.
- Các trường phổ thông xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.
- Các trường tự đánh giá theo các nội dung của phong trào thi đua trong năm học 2008 - 2009 và các năm tiếp theo.
- Tổ chức tuyên truyền rộng rãi để tạo sự ủng hộ.
24
2.2 . Tổ chức thực hiện:
a. Cấp Trung ương:
b. Cấp địa phương:
- Ban chỉ đạo cấp tỉnh, thành phố;
- Phòng GD&ĐT;
- Các trường tiểu học, THCS, THPT:
+ Tổ chức thảo luận về Chỉ thị và Kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
+ Thành lập BCĐ cấp trường (do hiệu trưởng QĐ).
+ Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể.
+ Hiệu trưởng chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình phù hợp có sự tham gia của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường. Phân công cụ thể cho các thành viên.
+ Phát động phong trào thi đua trong lễ khai giảng các năm học
+ Tiếp tuc thực hiện "Quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường" (số 04/2000/QĐ-BGD&ĐT), cụ thể hoá các quy tắc ứng xử của các thành viên trong nhà trường.
+ Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền và tham mưu để nâng cao nhận thức và tăng cường sự hỗ trợ
25
Em là tấm gương sáng
Nếu sống với chỉ trích
Em chỉ biết chê bai
Nếu sống với thù hận
Em chỉ biết gây gổ
Nếu sống với bao dung
Em có lòng kiên nhẫn
Nếu sống trong khích lệ
Em có lòng tự tin
Nếu sống trong ca ngợi
Em biết cách tặng khen
Nếu sống trong công bằng
Em có lòng độ lượng
Nếu sống trong bình an
Em mang lòng tin cậy
Nếu sống trong tình thương
Em biết yêu chính mình.
Nếu trẻ em được lớn lên với sự đón nhận và tình yêu thương
Các em sẽ tìm thấy tình yêu thương trong đời.
26
Đối với Hiệu trưởng của một trường học,
điều tồi tệ nhất có lẽ là làm việc theo phương pháp tạo ra
sự sợ hãi, áp lực và uy quyền giả tạo.
Cách làm việc như vậy huỷ hại những tình cảm lành mạnh,
sự chính trực và lòng tự trọng của học sinh.
ALBERT EINSTEN
27
28
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất