Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
tuan 23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phố
Ngày gửi: 06h:51' 04-05-2020
Dung lượng: 93.8 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Phố
Ngày gửi: 06h:51' 04-05-2020
Dung lượng: 93.8 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 23
TIẾT : 85-86
(((
1. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
thiệu bài mới :
TL
Hoạt động dạy của gv
Hoạt động học của hs
Nội dung ghi bảng
20’
25
5’
* H.động 1 :
: Hình thành các đơn vị kiến thức của bài học.
* Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ:
- Chép đoạn trích vào bảng phụ cho HS đọc đoạn văn
? xác định trạng ngữ trong mỗi câu.
? Các trạng ngữ trên bổ sung cho câu những nội dung gì? và ở vị trí nào trong câu?
? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu.
? Em có nhận xét gì về vai trò của trạng ngữ trong câu?
( GV nhấn mạnh: Đây cũng là cách mở rộng câu.
* Tìm thêm trạng ngữ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, tìm thêm trạng ngữ, phân tích vị trí, cách chuyển đổi.
- Với thái độ vui vẻ, cô bước vào
lớp.
- Em đi học, bằng xe đạp.
- Để học tốt, em soạn bài thật kỹ.
- Nó, vì lười học, bị cô phạt.
? Cho biết đặc điểm của trạng ngữ.
* Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ:
- GV gọi HS đọc câu b SGK/46 và trả lời câu hỏi:
? Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc của câu. Nhưng vì sao trong câu văn dưới đây, ta không nên hoặc không thể lược bỏ trạng ngữ?
=> a/ có 5 trạng ngữ trong đoạn văn:
1…thường thường vào khoảng
đó (thời gian).
2.Sáng dậy (thời gian).
3. Trên giàn hoa lí (nơi chốn).
4. Chỉ độ 8, 9giờ sáng (thời gian)
5. Trên nền trời trong
trong (nơi chốn)
b/ trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ thực tế khách quan hơn. Chẳng hạn như câu b. Nếu bỏ trạng ngữ chỉ thời gian “về mùa đông” thì nội dung câu thiếu chính xác, không rõ ràng, cụ thể).
? Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định ( thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả,…)Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy.
? Trạng ngữ có công dụng gì.
=> Ghi nhớ 1: SGK/46
* Hoạt động 2 : Hình thành các đơn vị kiến thức của bài học.
* Tìm hiểu hiện tượng tách trạng ngữ thành câu riêng.
Lắng nghe
HS đọc đoạn văn
+ Dưới bóng tre xanh.
+ Đã từ lâu đời.
+ Đời đời kiếp kiếp.
+ Từ nghìn đời nay.
+ Dưới bóng tre xanh.( nơi chốn)
+ Đã từ lâu đời. + Đời đời kiếp kiếp. + Từ nghìn đời nay. ( thời gian)
( Vị trí: đầu câu, giữa câu, cuối câu.
=> bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý của câu cụ thể hơn.
Cách thức (đầu câu)
Phương tiện (cuối câu)
Mục đích (đầu câu)
Nguyên nhân (giữa câu)
nghe
HS đọc scâu b SGK/46
Nội dung đầy đủ, chính xác
Nối kết các câu trong đoạn mạch lạc
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
VDSGK/
+ Dưới bóng tre xanhnơi chốn)
+ Đã từ lâu đời. ( thời gian)
+ Đời đời kiếp kiếp. ( thời gian)
+ Từ nghìn đời nay. ( thời gian)
( Vị trí: đầu câu, giữa câu, cuối câu.
* Ghi nhớ: (S.39)
II. Công dụng của trạng ngữ:
VD (SGK/46).
a/ Trạng ngữ: Nối
TIẾT : 85-86
(((
1. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
thiệu bài mới :
TL
Hoạt động dạy của gv
Hoạt động học của hs
Nội dung ghi bảng
20’
25
5’
* H.động 1 :
: Hình thành các đơn vị kiến thức của bài học.
* Tìm hiểu đặc điểm của trạng ngữ:
- Chép đoạn trích vào bảng phụ cho HS đọc đoạn văn
? xác định trạng ngữ trong mỗi câu.
? Các trạng ngữ trên bổ sung cho câu những nội dung gì? và ở vị trí nào trong câu?
? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu.
? Em có nhận xét gì về vai trò của trạng ngữ trong câu?
( GV nhấn mạnh: Đây cũng là cách mở rộng câu.
* Tìm thêm trạng ngữ
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học ở tiểu học, tìm thêm trạng ngữ, phân tích vị trí, cách chuyển đổi.
- Với thái độ vui vẻ, cô bước vào
lớp.
- Em đi học, bằng xe đạp.
- Để học tốt, em soạn bài thật kỹ.
- Nó, vì lười học, bị cô phạt.
? Cho biết đặc điểm của trạng ngữ.
* Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ:
- GV gọi HS đọc câu b SGK/46 và trả lời câu hỏi:
? Trạng ngữ không phải là thành phần bắt buộc của câu. Nhưng vì sao trong câu văn dưới đây, ta không nên hoặc không thể lược bỏ trạng ngữ?
=> a/ có 5 trạng ngữ trong đoạn văn:
1…thường thường vào khoảng
đó (thời gian).
2.Sáng dậy (thời gian).
3. Trên giàn hoa lí (nơi chốn).
4. Chỉ độ 8, 9giờ sáng (thời gian)
5. Trên nền trời trong
trong (nơi chốn)
b/ trạng ngữ bổ sung cho câu những thông tin cần thiết, làm cho câu miêu tả đầy đủ thực tế khách quan hơn. Chẳng hạn như câu b. Nếu bỏ trạng ngữ chỉ thời gian “về mùa đông” thì nội dung câu thiếu chính xác, không rõ ràng, cụ thể).
? Trong một bài văn nghị luận, em phải sắp xếp luận cứ theo những trình tự nhất định ( thời gian, không gian, nguyên nhân – kết quả,…)Trạng ngữ có vai trò gì trong việc thể hiện trình tự lập luận ấy.
? Trạng ngữ có công dụng gì.
=> Ghi nhớ 1: SGK/46
* Hoạt động 2 : Hình thành các đơn vị kiến thức của bài học.
* Tìm hiểu hiện tượng tách trạng ngữ thành câu riêng.
Lắng nghe
HS đọc đoạn văn
+ Dưới bóng tre xanh.
+ Đã từ lâu đời.
+ Đời đời kiếp kiếp.
+ Từ nghìn đời nay.
+ Dưới bóng tre xanh.( nơi chốn)
+ Đã từ lâu đời. + Đời đời kiếp kiếp. + Từ nghìn đời nay. ( thời gian)
( Vị trí: đầu câu, giữa câu, cuối câu.
=> bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý của câu cụ thể hơn.
Cách thức (đầu câu)
Phương tiện (cuối câu)
Mục đích (đầu câu)
Nguyên nhân (giữa câu)
nghe
HS đọc scâu b SGK/46
Nội dung đầy đủ, chính xác
Nối kết các câu trong đoạn mạch lạc
I. Đặc điểm của trạng ngữ:
VDSGK/
+ Dưới bóng tre xanhnơi chốn)
+ Đã từ lâu đời. ( thời gian)
+ Đời đời kiếp kiếp. ( thời gian)
+ Từ nghìn đời nay. ( thời gian)
( Vị trí: đầu câu, giữa câu, cuối câu.
* Ghi nhớ: (S.39)
II. Công dụng của trạng ngữ:
VD (SGK/46).
a/ Trạng ngữ: Nối
 






Các ý kiến mới nhất