Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 20. Từ sau Trưng Vương đến trước Lý Nam Đế (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: phạm hoàng dũng
    Người gửi: Nguyễn Thành Thật
    Ngày gửi: 09h:48' 14-04-2020
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 350
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRI TÔN
    TRƯỜNG THCS TÂN TUYẾN
    Môn: Lịch sử 6
    GIÁO VIÊN: PHẠM HOÀNG DŨNG
    Tuần 22 tiết 20.
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)


    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)


    3. Những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước ta ở các thế kỉ I - VI
    a. Những chuyển biến về xã hội:
    Quan sát sơ đồ, em có nhận xét gì về sự
    chuyển biến xã hội ở nước ta?
    - Xã hội thời Văn Lang Âu Lạc đã phân hoá thành 3 tầng lớp: Quí tộc, nông dân công xã và nô tì.
    → Đã có sự phân biệt giàu, nghèo, địa vị.
    - Thời kì bị đô hộ
    + Quan lại đô hộ nắm quyền thống trị
    + Địa chủ Hán có quyền lực, cướp đất. Hào trưởng Việt tuy có thế lực ở địa phương nhưng bị bọn thống trị chèn ép.
    + Nông dân công xã, nông dân lệ thuộc.
    + Nô tì: địa vị thấp nhất xã hội.
    => Thời kì bị đô hộ, xã hội Âu Lạc tiếp tục bị phân hóa sâu sắc.
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    3. Những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước ta ở các thế kỉ I – VI
    a) Những chuyển biến về xã hội:
    Xã hội phân hóa sâu sắc
    b) Chuyển biến về văn hóa :
    - Chính quyền đô hộ mở trường học dạy chữ Hán tại các quận, huyện.
    - Du nhập Nho giáo, Đạo giáo, Phật giáo và những luật lệ, phong tục của người Hán vào nước ta.
    Theo em, việc chính quyền đô hộ mở
    trường học ở nước ta nhằm mục đích gì?
    Chính quyền đô hộ thực hiện những
    chính sách văn hóa thâm độc như thế nào?
    Nho giáo hay Khổng giáo, do Khổng tử (thế kỉ VI-V TCN) lập ra ở Trung Quốc. Theo Nho giáo, mọi người phải coi vua là “Thiên tử” (con trời) và có quyền quyết định tất cả.

    Đạo giáo, do Lão Tử sáng lập ở Trung Quốc, cùng thời với Khổng giáo, khuyên người ta sống theo số phận, không làm việc gì trái với tự nhiên.

    Phật giáo ra đời ở Ấn Độ cùng thời với Nho giáo, khuyên mọi người hãy thương yêu nhau, làm điều lành, tránh làm điều ác…
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    3. Những chuyển biến về xã hội và văn hoá nước ta ở các thế kỉ I – VI
    a) Những chuyển biến về xã hội:
    b) Chuyển biến về văn hóa :
    Tổ tiên ta đã kiên trì đấu tranh bảo vệ tiếng nói, chữ viết, phong tục, nếp sống của dân tộc.
    Chính quyền đô hộ có đạt được mục đích ? Tại sao
    Em hãy nêu một số phong tục cổ truyền của nhân dân ta?

    Vì sao người Việt vẫn giữ được phong tục, tập quán tiếng nói của tổ tiên?
    Vì do những phong tục, tập quán và tiếng nói riêng của tổ tiên đã được hình thành từ lâu đời. Đây là đặc trưng bản sắc riêng của dân tộc ta có sức sống bất diệt.
    4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    NƯỚC TA BỊ NHÀ NGÔ ĐÔ HỘ
    B?T DN TA MỊ NG?C TRAI
    NHÀ NGÔ BẮT NHÂN DÂN TA LÊN RỪNG TÌM NGÀ VOI, SỪNG TÊ GIÁC
    Qua các hình ảnh trên em biết nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Bà Triệu
    4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
    a) Nguyên nhân:
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    Nhân dân ta không cam chịu kiếp sống nô lệ…
    Tiết Tổng tâu lên vua: “Giao Chỉ...đất rộng, người nhiều, hiểm trở độc hại, dân xứ ấy rất dễ làm loạn, rất khó cai trị”
    Lời tâu của Tiết Tổng nói lên điều gì?
    ? Em hãy giới thiệu vài nét về Bà Triệu?
    HAI ANH EM BÀ TRIỆU TÍNH CHUYỆN KHỞI NGHĨA
    Tôi muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ, chém cá kình ở biển khơi, đánh đuổi quân Ngô giành lại giang sơn, cởi ách nô lệ, đâu chịu khom lưng làm tì thiếp cho người.
    Qua câu nói này, em hiểu Bà Triệu là người như thế nào?


    BÀ TRIỆU CƯỠI VOI RA TRẬN
    Khi ra trận trông Bà Triệu như thế nào?
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
    a) Nguyên nhân:
    b) Diễn biến
    Trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Bà Triệu?
    KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU NĂM 248
    CỬU CHÂN
    PHÚ ĐIỀN
    ......................................
    ....................................
    .................................
    .........................
    . . . . . . . . . . .
    . . . . . . .
    . . . .
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
    (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    Em có nhận xét gì về cuộc khởi nghĩa của Bà Triệu?
    KHỞI NGHĨA BÀ TRIỆU NĂM 248
    CỬU CHÂN
    PHÚ ĐIỀN
    ......................................
    ....................................
    .................................
    .........................
    . . . . . . . . . . .
    . . . . . . .
    . . . .
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC LÝ NAM ĐẾ
    (Giữa thế kỉ I - Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    Được tin đó, nhà Ngô làm gì?
    - Năm 248, cuộc khởi nghĩa bùng nổ.
    - Từ căn cứ Phú Điền (Hậu Lộc -Thanh Hóa), Bà Triệu lãnh đạo nghĩa quân đánh phá các thành ấp của nhà Ngô ở quận Cửu Chân, rồi từ đó đánh ra khắp Giao Châu.
    - Nhà Ngô cử 6000 quân sang đàn áp. Cuộc khởi nghĩa thất bại. Bà Triệu hi sinh trên núi Tùng ( Phú Điền – Hậu Lộc – Thanh Hóa).
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
    a) Nguyên nhân:
    b) Diễn biến:
    Bài 20: TỪ SAU TRƯNG VƯƠNG ĐẾN TRƯỚC
    LÝ NAM ĐẾ ( Giữa thế kỉ I – Giữa thế kỉ VI) (tiếp theo)
    4. Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248)
    a) Nguyên nhân:
    b) Diễn biến:
    c) Ý nghĩa: Khẳng định ý chí bất khuất của dân tộc trong cuộc đấu tranh giành lại độc lập dân tộc.

    Cuộc khởi nghĩa Bà Triệu chống
    quân xâm lược Ngô có ý nghĩa như thế nào?
    Vì sao cuộc khởi nghĩa Bà Triệu thất bại?
    Bài ca dao
    nói lên
    điều gì?

    Ru con con ngủ cho lành
    Để mẹ gánh nước rửa bành con voi.
    Muốn coi lên núi mà coi,
    Coi Bà Triệu tướng cưỡi voi đánh cồng
    Túi gấm cho lẫn túi hồng,
    Têm trầu cánh kiến cho chồng ra quân
    DẶN DÒ
    Học bài.
    Chuẩn bị nội dung bài 21
     
    Gửi ý kiến