Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương 2: Số nguyên - Bài 4: Phép trừ số nguyên. Quy tắc dấu ngoặc.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Giáo án dạy thêm sưu tầm
    Người gửi: Phan Hồng Phúc
    Ngày gửi: 18h:01' 26-06-2023
    Dung lượng: 15.9 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN. QUY TẮC DẤU NGOẶC
    I. Phép trừ số nguyên 
    Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: 
    a – b = a + (– b).
    Chú ý: Phép trừ trong tập hợp các số tự hiên không phải bao giờ cũng thực hiện
    được, còn phép trừ trong tập hợp số nguyên luôn thực hiện được.
    Ví dụ: (– 10) – 15 = (– 10) + (– 15) = – (10 + 15) = – 25
                6 – 18 = 6 + (– 18) = – (18 – 6) = – 12
    Luyện tập 1 trang 77: Nhiệt độ lúc 17 giờ là 5 °C đến 21 giờ nhiệt độ giảm đi 6
    °C. Viết phép tính và tính nhiệt độ lúc 21 giờ.
    Giải:
    Nhiệt độ lúc 21 giờ là: 
    5 – 6 = 5 + (–6) = – (6 – 5) = –1 (oC)
    Vậy nhiệt độ lúc 21 giờ là – 1 oC.
    II. Quy tắc dấu ngoặc 
    • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì giữ nguyên dấu của các số hạng
    trong ngoặc.
    a + (b + c) = a + b + c
    a + (b – c) = a + b – c.
    • Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “–” đằng trước, ta phải đổi dấu của các số hạng trong
    ngoặc: dấu “+” thành dấu “–” và dấu “–” thành dấu “+”.
    a – (b + c) = a – b – c
    a – (b – c) = a – b + c.

    Luyện tập 2 trang 78: Tính một cách hợp lí:
    a) (– 215) + 63 + 37;
    b) (– 147) – (13 – 47).
    Giải:
    a) Để tính một cách hợp lí thì ta nhóm 63 và 37 cộng lại trước sau đó cộng với –
    215.
    (– 215) + 63 + 37 = (– 215) + (63 + 37)                 
    = (– 215) + 100 
    = – (215 – 100) 
    = – 115
    b) Để tính một cách hợp lí thì:
    - B1: Thực hiện bỏ dấu ngoặc.
    - B2: Nhóm – 147 và 47 lại cộng trước sau đó cộng với -13.
    (– 147) – (13 – 47) = (– 147) – 13 + 47                 
    = (– 147) + 47 – 13                 
    = [(– 147) + 47] – 13              
    = [– (147 – 47)] – 13
    = (– 100) – 13 
    = (– 100) + (– 13) 
    = – (100 + 13) 
    = – 113. 
     
    Gửi ý kiến