Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ÔN TẬP LÝ THUYẾT CHƯƠNG III HH8 GKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khúc Thiên Nguyệt
    Ngày gửi: 11h:05' 27-10-2024
    Dung lượng: 329.3 KB
    Số lượt tải: 326
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC KIẾN THỨC CẦN NHỚ VỀ HÌNH HỌC 8 – CHƯƠNG III (BỘ KNTT)
    I/ TỨ GIÁC:
    - Tứ giác ABCD là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC,CD, DA trong
    D
    đó không có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên một đường thẳng.

    C

    - Tứ giác có bốn cạnh, bốn đỉnh, hai cặp cạnh đối diện, hai cặp đỉnh
    đối diện, một cặp đường chéo. Hai đường chéo của tứ giác cắt nhau
    tại điểm nằm bên trong tứ giác.
    - Tứ giác lồi là tứ giác mà hai đỉnh thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về
    một phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.

    A
    Tứ giác ABCD có:

     Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 𝟑𝟔𝟎°

    B

    ̂ = 360°
    𝐴̂ + 𝐵̂ + 𝐶̂ + 𝐷

    II/ HÌNH THANG – HÌNH THANG CÂN:
    1. Khái niệm hình thang và hình thang cân:

    A

    B

    - Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối song song.
    - Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
    2. Tính chất hình thang cân:
    - Trong hình thang cân:

    D

    C

    + Hai cạnh bên bằng nhau.

    Trong hình thang cân ABCD (AB // CD) có:

    + Hai đường chéo bằng nhau

    - Hai cạnh bên bằng nhau: AD = BC

    3. Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

    ̂
    - Hai góc ở một đáy bằng nhau: 𝐶̂ = 𝐷

    - Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân.

    - Hai đường chéo AC và BD bằng nhau.

    - Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
    III/ HÌNH BÌNH HÀNH:
    1. Hình bình hành và tính chất:
    A

    B

    - Hình bình hành là tứ giác có các cạnh đối song song.
    2. Các tính chất của hình bình hành:

    O
    D

    + Các cạnh đối bằng nhau.
    C

    + Các góc đối bằng nhau.
    + Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

    Trong hình bình hành ABCD có:

    3. Dấu hiệu nhận biết hình bình hành:

    - Các cặp cạnh đối song song và bằng nhau:

    - Tứ giác có các cạnh đối bằng nhau là một hình bình hành.

    AB // CD và AB = CD ; AD // BC và AD = BC

    - Tứ giác có một cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau là
    một hình bình hành.

    ̂
    - Các góc đối bằng nhau: 𝐴̂ = 𝐶̂ ; 𝐵̂ = 𝐷
    - O là trung điểm của hai đường chéo AC và BD

    - Tứ giác có các góc đối bằng nhau là một hình bình hành.
    - Tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi
    đường là một hình bình hành.

    IV/ HÌNH CHỮ NHẬT:

    A

    1. Định nghĩa:

    B

    - Hình chữ nhật là tứ giác có bốn góc vuông.

    O

    2. Tính chất:
    - Trong hình chữ nhật hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại
    trung điểm của mỗi đường.
    3. Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật:

    D

    C

    Trong hình chữ nhật ABCD có:
    ̂ = 90°
    - 𝐴̂ = 𝐵̂ = 𝐶̂ = 𝐷

    - Tứ giác có ba góc vuông là hình chữ nhật.

    - Hai đường chéo AC và BD bằng nhau
    và OA = OB = OC = OD.

    - Hình bình hành có một góc vuông là hình chữ nhật.
    - Hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau là hình chữ nhật.
    V/ HÌNH THOI:
    1. Định nghĩa:

    B
    2

    - Hình thoi là tứ giác có bốn cạnh bằng nhau.

    1

    2. Tính chất:
    A

    1
    2

    1
    2

    O

    C

    - Trong hình thoi:
    + Hai đường chéo vuông góc với nhau.

    1

    2

    + Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc trong hình
    thoi.

    D

    Trong hình thoi ABCD có:
    3. Dấu hiệu nhận biết:
    - Các cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = DA
    - Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau là hình thoi.

    - Hai đường chéo AC và BD vuông góc với
    nhau tại trung điểm O của mỗi đường.

    - Hình bình hành có hai cạnh kề bằng nhau là hình thoi.

    - Hai đường chéo AC và BD là đường phân
    giác của các góc :

    - Hình bình hành có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình
    thoi.

    ̂1 = 𝐷
    ̂2
    𝐴̂1 = 𝐴̂2 ; 𝐵̂1 = 𝐵̂2 ; 𝐶̂1 = 𝐶̂2 ; 𝐷

    - Hình bình hành có một đường chéo là đường phân giác của một
    góc là hình thoi.

    VI/ HÌNH VUÔNG:
    1. Định nghĩa:
    - Hình vuông là tứ giác có bốn
    góc vuông và bốn cạnh bằng
    nhau.
    2. Tính chất:
    - Trong hình vuông:
    Hai đường chéo bằng nhau,
    vuông góc với nhau, cắt nhau
    tại trung điểm của mỗi đường
    và là các đường phân giác của
    các góc trong hình vuông.

    A

    B

    Trong hình vuông ABCD có:
    - Bốn cạnh bằng nhau:
    AB = BC = CD = DA
    ̂ = 90°
    - Bốn góc vuông: 𝐴̂ = 𝐵̂ = 𝐶̂ = 𝐷

    O

    D

    C

    - Hai đường chéo AC và BD bằng nhau, vuông góc
    với nhau tại trung điểm O của mỗi đường và là các
    ̂ trong hình
    đường phân giác của các góc 𝐴̂; 𝐵̂ ; 𝐶̂ ; 𝐷
    vuông.

    3. Dấu hiệu nhận biết:
    - Hình chữ nhật có hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
    - Hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau là hình vuông.
    - Hình chữ nhật có một đường chéo là đường phân giác của một góc là hình vuông.
    - Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.
    - Hình thoi có hai đường chéo bằng nhau là hình vuông.
     
    Gửi ý kiến