Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
một số hiểu biết về chữ nôm và chữ quốc ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:11' 26-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 190
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 15h:11' 26-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 190
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Tiết 08
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
I. Kiến thức tiếng Việt:
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Chữ Trung Quốc
Chữ Nhật Bản
Chữ Hàn Quốc
Chữ Nôm của Việt
Nam
Phiếu học tập:
Tìm các từ có nghĩa trong bảng sau và
điền vào chỗ trống
Trò chơi: ONG TÌM CHỮ
Thời gian: 7 phút
1. ..... (a) là chữ viết cổ của tiếng Việt, do người Việt
sáng tạo dựa trên cơ sở ......(b). Việc sáng tạo ra ngôn
ngữ mới này thể hiện ý chí ..... (c) , tự chủ, tự cường
của dân tộc ta sau hàng nghìn năm bị phong kiến
Trung Hoa đô hộ. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của
chữ viết này là ..... (d).
2. Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt và là
chữ viết mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Ưu điểm
lớn nhất của chữ Quốc ngữ là ...... (e)
a)Chữ Nôm
b)Chữ Hán
c)Độc lập
d)Khó học
e)Dễ học
BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Tiết 08 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
I. Kiến thức tiếng Việt:
1) Chữ Nôm
- Hoàn cảnh ra đời: Do bị phong kiến Trung Hoa đô hộ ngay từ trước Công nguyên với chính sách
đồng hoá rất khốc liệt, suốt hàng nghìn năm Việt Nam phải dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức
trong giao dịch hành chính và giáo dục. → Người Việt Nam đã liên tục đứng lên đấu tranh giành
quyền độc lập không chỉ về chính trị, kinh tế mà cả về văn hoá. → Chữ Nôm ra đời.
- Thời gian: Chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX, hình thành và
hoàn thiện vào khoảng từ cuối thế kỉ X đến thế kỉ XII.
– Đặc điểm:
+ Về cách cấu tạo, chữ Nôm gồm một số chữ mượn y nguyên chữ Hán nhưng phần lớn là những chữ
do người Việt tạo ra trên cơ sở chữ Hán.
+ Chữ Nôm còn nhiều hạn chế nhưng được coi là một thành tựu quan trọng về ngôn ngữ – văn hoá,
thể hiện ý chí độc lập, tự chủ, tự cường của dân tộc.
BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Tiết 08
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
I. Kiến thức tiếng Việt:
2) Chữ Quốc ngữ
- Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt được các nhà truyền giáo,
với sự hỗ trợ của nhiều người Việt Nam, chế tác từ thế kỉ XVII dựa trên hệ chữ
cái La-tinh (Latin). Sau đó, chữ Quốc ngữ được tu chỉnh qua nhiều giai đoạn,
được người Việt tích cực tiếp nhận, truyền bá rộng rãi để đạt đến sự hoàn thiện,
ổn định và vị thế như hiện nay.
- Chữ Quốc ngữ còn một số hạn chế nhưng về cơ bản, chữ Quốc ngữ có nhiều
ưu điểm mà nổi bật nhất là đơn giản, dễ học.
II. THỰC HÀNH:
Bài tập 1/Sgk/18
Viết bằng chữ Hán
Viết bằng chữ Quốc
Viết bằng chữ Nôm
ngữ
- Quốc âm thi tập
- Sông núi nước Nam
- Truyện Kiều
- Hịch tướng sĩ
- Truyện Lục Vân
- Nhật kí trong tù
Tiên
- Tuyên ngôn Độc lập
- Tắt đèn
- Lão Hạc
- Dế Mèn phiêu lưu kí
Bài tập 2/sgk/19.
a- 1, 2 tp viết bằng chữ Hán vì để người Việt
đọc được, hiểu được cần phải phiên âm sang tiếng
Việt.
b- 3 vì tiếng Việt trong các tp đó được ghi bằng
chữ Nôm là loại chữ cổ, hầu hết người VN hiện
nay không đọc được, cho nên TP viết bằng chữ
Nôm cần phải phiên âm qua chữ Quốc ngữ để mọi
người đều đọc được, hiểu được.
Bài tập 3/ sgk/ 19
a) Dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng
một âm.
VD: ghi âm /z/ bằng các chữ d (dồi dào), gi
(gia đình); ghi âm /i/ bằng các chữ I (đi làm),
y (tuỳ ý)
b) Dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác
nhau
VD: dùng chữ u vừa để ghi âm đệm /-w-/
(quà, quê), vừa để ghi âm chính /u/ (lu bù);
c) Ghép nhiều chữ cái để ghi một âm
VD: ch, gh, kh, ngh, nh, ph, th, tr,…
BTVN: Viết đoạn văn (68 dòng) trình bày suy
nghĩ của em về những
thuận lợi trong việc học
chữ Quốc ngữ và sử
dụng chữ Quốc ngữ để
viết các tên riêng nước
ngoài, các thuật ngữ
khoa học có nguồn gốc
nước ngoài.
Tiêu chí
1. Đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào một ô, kết thúc
đoạn văn bằng dấu câu phù hợp.
2. Độ dài 6 – 8 câu
Hình thức
3. Bố cục đủ 3 phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
4. Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
5. Giới thiệu vấn đề: việc học và sử dụng chữ
Mở đoạn
Quốc ngữ.
6. Trình bày suy nghĩ về những thuận lợi trong
việc học và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên
Nội
Thân
riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn
dung
đoạn
gốc nước ngoài.
7. Kết thúc vấn đề: Nêu cảm nhận của bản thân,
Kết đoạn
đánh giá vai trò, ý nghĩa của chữ Quốc ngữ
KẾT QUẢ
Mức độ
Đạt Không
đạt
BTVN: Viết đoạn văn (6-8 dòng) trình bày suy nghĩ của
em về những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và
sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài,
các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.
Chữ Quốc ngữ mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng về cơ bản, là một
loại chữ có rất nhiều ưu điểm mà ưu điểm nổi bật nhất là dễ học,
dễ nhớ, dễ thuộc. Nhờ đơn giản, dễ học mà chỉ sau không đầy một
năm học theo chương trình lớp 1, trẻ em VN đều đã biết đọc, biết
viết chữ Quốc ngữ. Chữ Quốc ngữ theo hệ chữ La-tinh nên rất
thuận lợi trong việc sử dụng để viết các tên riêng nước ngoài (ví
dụ: Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ru-ma-ni,…), các thuật ngữ khoa học
có nguồn gốc nước ngoài (ví dụ: acid, hyđro, oxy,…). Đó là một
thuận lợi rất lớn trong thời đại toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
1- Bài vừa học:
II. Đọc hiểu văn bản
- Nắm được 1.nội
dung
học.
Đọc
- Tìmbài
hiểuvừa
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
2- Bài sắp học:
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
THỰC HÀNH
PHÒ
lại dấu ĐỌC
tích trênHIỂU:
những chiếc
xe không kính.
GIÁ VỀ KINH
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Tiết 08
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
I. Kiến thức tiếng Việt:
Trò chơi: Ai nhanh hơn
Chữ Trung Quốc
Chữ Nhật Bản
Chữ Hàn Quốc
Chữ Nôm của Việt
Nam
Phiếu học tập:
Tìm các từ có nghĩa trong bảng sau và
điền vào chỗ trống
Trò chơi: ONG TÌM CHỮ
Thời gian: 7 phút
1. ..... (a) là chữ viết cổ của tiếng Việt, do người Việt
sáng tạo dựa trên cơ sở ......(b). Việc sáng tạo ra ngôn
ngữ mới này thể hiện ý chí ..... (c) , tự chủ, tự cường
của dân tộc ta sau hàng nghìn năm bị phong kiến
Trung Hoa đô hộ. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của
chữ viết này là ..... (d).
2. Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt và là
chữ viết mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Ưu điểm
lớn nhất của chữ Quốc ngữ là ...... (e)
a)Chữ Nôm
b)Chữ Hán
c)Độc lập
d)Khó học
e)Dễ học
BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Tiết 08 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
I. Kiến thức tiếng Việt:
1) Chữ Nôm
- Hoàn cảnh ra đời: Do bị phong kiến Trung Hoa đô hộ ngay từ trước Công nguyên với chính sách
đồng hoá rất khốc liệt, suốt hàng nghìn năm Việt Nam phải dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức
trong giao dịch hành chính và giáo dục. → Người Việt Nam đã liên tục đứng lên đấu tranh giành
quyền độc lập không chỉ về chính trị, kinh tế mà cả về văn hoá. → Chữ Nôm ra đời.
- Thời gian: Chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX, hình thành và
hoàn thiện vào khoảng từ cuối thế kỉ X đến thế kỉ XII.
– Đặc điểm:
+ Về cách cấu tạo, chữ Nôm gồm một số chữ mượn y nguyên chữ Hán nhưng phần lớn là những chữ
do người Việt tạo ra trên cơ sở chữ Hán.
+ Chữ Nôm còn nhiều hạn chế nhưng được coi là một thành tựu quan trọng về ngôn ngữ – văn hoá,
thể hiện ý chí độc lập, tự chủ, tự cường của dân tộc.
BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Tiết 08
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ
I. Kiến thức tiếng Việt:
2) Chữ Quốc ngữ
- Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt được các nhà truyền giáo,
với sự hỗ trợ của nhiều người Việt Nam, chế tác từ thế kỉ XVII dựa trên hệ chữ
cái La-tinh (Latin). Sau đó, chữ Quốc ngữ được tu chỉnh qua nhiều giai đoạn,
được người Việt tích cực tiếp nhận, truyền bá rộng rãi để đạt đến sự hoàn thiện,
ổn định và vị thế như hiện nay.
- Chữ Quốc ngữ còn một số hạn chế nhưng về cơ bản, chữ Quốc ngữ có nhiều
ưu điểm mà nổi bật nhất là đơn giản, dễ học.
II. THỰC HÀNH:
Bài tập 1/Sgk/18
Viết bằng chữ Hán
Viết bằng chữ Quốc
Viết bằng chữ Nôm
ngữ
- Quốc âm thi tập
- Sông núi nước Nam
- Truyện Kiều
- Hịch tướng sĩ
- Truyện Lục Vân
- Nhật kí trong tù
Tiên
- Tuyên ngôn Độc lập
- Tắt đèn
- Lão Hạc
- Dế Mèn phiêu lưu kí
Bài tập 2/sgk/19.
a- 1, 2 tp viết bằng chữ Hán vì để người Việt
đọc được, hiểu được cần phải phiên âm sang tiếng
Việt.
b- 3 vì tiếng Việt trong các tp đó được ghi bằng
chữ Nôm là loại chữ cổ, hầu hết người VN hiện
nay không đọc được, cho nên TP viết bằng chữ
Nôm cần phải phiên âm qua chữ Quốc ngữ để mọi
người đều đọc được, hiểu được.
Bài tập 3/ sgk/ 19
a) Dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng
một âm.
VD: ghi âm /z/ bằng các chữ d (dồi dào), gi
(gia đình); ghi âm /i/ bằng các chữ I (đi làm),
y (tuỳ ý)
b) Dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác
nhau
VD: dùng chữ u vừa để ghi âm đệm /-w-/
(quà, quê), vừa để ghi âm chính /u/ (lu bù);
c) Ghép nhiều chữ cái để ghi một âm
VD: ch, gh, kh, ngh, nh, ph, th, tr,…
BTVN: Viết đoạn văn (68 dòng) trình bày suy
nghĩ của em về những
thuận lợi trong việc học
chữ Quốc ngữ và sử
dụng chữ Quốc ngữ để
viết các tên riêng nước
ngoài, các thuật ngữ
khoa học có nguồn gốc
nước ngoài.
Tiêu chí
1. Đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào một ô, kết thúc
đoạn văn bằng dấu câu phù hợp.
2. Độ dài 6 – 8 câu
Hình thức
3. Bố cục đủ 3 phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
4. Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
5. Giới thiệu vấn đề: việc học và sử dụng chữ
Mở đoạn
Quốc ngữ.
6. Trình bày suy nghĩ về những thuận lợi trong
việc học và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên
Nội
Thân
riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn
dung
đoạn
gốc nước ngoài.
7. Kết thúc vấn đề: Nêu cảm nhận của bản thân,
Kết đoạn
đánh giá vai trò, ý nghĩa của chữ Quốc ngữ
KẾT QUẢ
Mức độ
Đạt Không
đạt
BTVN: Viết đoạn văn (6-8 dòng) trình bày suy nghĩ của
em về những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và
sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài,
các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.
Chữ Quốc ngữ mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng về cơ bản, là một
loại chữ có rất nhiều ưu điểm mà ưu điểm nổi bật nhất là dễ học,
dễ nhớ, dễ thuộc. Nhờ đơn giản, dễ học mà chỉ sau không đầy một
năm học theo chương trình lớp 1, trẻ em VN đều đã biết đọc, biết
viết chữ Quốc ngữ. Chữ Quốc ngữ theo hệ chữ La-tinh nên rất
thuận lợi trong việc sử dụng để viết các tên riêng nước ngoài (ví
dụ: Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ru-ma-ni,…), các thuật ngữ khoa học
có nguồn gốc nước ngoài (ví dụ: acid, hyđro, oxy,…). Đó là một
thuận lợi rất lớn trong thời đại toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
1- Bài vừa học:
II. Đọc hiểu văn bản
- Nắm được 1.nội
dung
học.
Đọc
- Tìmbài
hiểuvừa
chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
2- Bài sắp học:
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
THỰC HÀNH
PHÒ
lại dấu ĐỌC
tích trênHIỂU:
những chiếc
xe không kính.
GIÁ VỀ KINH
 






Các ý kiến mới nhất