Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    một số hiểu biết về chữ nôm và chữ quốc ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Lệ Hằng
    Ngày gửi: 15h:11' 26-09-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 190
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

    Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng

    BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
    Tiết 08
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ

    I. Kiến thức tiếng Việt:
    Trò chơi: Ai nhanh hơn

    Chữ Trung Quốc
    Chữ Nhật Bản
    Chữ Hàn Quốc
    Chữ Nôm của Việt
    Nam

    Phiếu học tập:
    Tìm các từ có nghĩa trong bảng sau và
    điền vào chỗ trống

    Trò chơi: ONG TÌM CHỮ
    Thời gian: 7 phút

    1. ..... (a) là chữ viết cổ của tiếng Việt, do người Việt
    sáng tạo dựa trên cơ sở ......(b). Việc sáng tạo ra ngôn
    ngữ mới này thể hiện ý chí ..... (c) , tự chủ, tự cường
    của dân tộc ta sau hàng nghìn năm bị phong kiến
    Trung Hoa đô hộ. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của
    chữ viết này là ..... (d).
    2. Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt và là
    chữ viết mà ngày nay chúng ta đang sử dụng. Ưu điểm
    lớn nhất của chữ Quốc ngữ là ...... (e)

    a)Chữ Nôm
    b)Chữ Hán
    c)Độc lập
    d)Khó học
    e)Dễ học

    BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
    Tiết 08 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ

    I. Kiến thức tiếng Việt:
    1) Chữ Nôm

    - Hoàn cảnh ra đời: Do bị phong kiến Trung Hoa đô hộ ngay từ trước Công nguyên với chính sách
    đồng hoá rất khốc liệt, suốt hàng nghìn năm Việt Nam phải dùng chữ Hán làm chữ viết chính thức
    trong giao dịch hành chính và giáo dục. → Người Việt Nam đã liên tục đứng lên đấu tranh giành
    quyền độc lập không chỉ về chính trị, kinh tế mà cả về văn hoá. → Chữ Nôm ra đời.
    - Thời gian: Chữ Nôm manh nha ở Việt Nam vào khoảng từ thế kỉ VIII đến thế kỉ IX, hình thành và
    hoàn thiện vào khoảng từ cuối thế kỉ X đến thế kỉ XII.
    – Đặc điểm:
    + Về cách cấu tạo, chữ Nôm gồm một số chữ mượn y nguyên chữ Hán nhưng phần lớn là những chữ
    do người Việt tạo ra trên cơ sở chữ Hán.
    + Chữ Nôm còn nhiều hạn chế nhưng được coi là một thành tựu quan trọng về ngôn ngữ – văn hoá,
    thể hiện ý chí độc lập, tự chủ, tự cường của dân tộc.

    BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
    Tiết 08
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    MỘT SỐ HIỂU BIẾT VỀ CHỮ NÔM VÀ CHỮ QUỐC NGỮ

    I. Kiến thức tiếng Việt:
    2) Chữ Quốc ngữ

    - Chữ Quốc ngữ là chữ viết ghi âm của tiếng Việt được các nhà truyền giáo,
    với sự hỗ trợ của nhiều người Việt Nam, chế tác từ thế kỉ XVII dựa trên hệ chữ
    cái La-tinh (Latin). Sau đó, chữ Quốc ngữ được tu chỉnh qua nhiều giai đoạn,
    được người Việt tích cực tiếp nhận, truyền bá rộng rãi để đạt đến sự hoàn thiện,
    ổn định và vị thế như hiện nay.
    - Chữ Quốc ngữ còn một số hạn chế nhưng về cơ bản, chữ Quốc ngữ có nhiều
    ưu điểm mà nổi bật nhất là đơn giản, dễ học.

    II. THỰC HÀNH:

    Bài tập 1/Sgk/18
    Viết bằng chữ Hán

    Viết bằng chữ Quốc
    Viết bằng chữ Nôm
    ngữ

    - Quốc âm thi tập
    - Sông núi nước Nam
    - Truyện Kiều
    - Hịch tướng sĩ
    - Truyện Lục Vân
    - Nhật kí trong tù
    Tiên

    - Tuyên ngôn Độc lập
    - Tắt đèn
    - Lão Hạc
    - Dế Mèn phiêu lưu kí

    Bài tập 2/sgk/19.
     a- 1, 2 tp viết bằng chữ Hán vì để người Việt
    đọc được, hiểu được cần phải phiên âm sang tiếng
    Việt.
     b- 3 vì tiếng Việt trong các tp đó được ghi bằng
    chữ Nôm là loại chữ cổ, hầu hết người VN hiện
    nay không đọc được, cho nên TP viết bằng chữ
    Nôm cần phải phiên âm qua chữ Quốc ngữ để mọi
    người đều đọc được, hiểu được.

    Bài tập 3/ sgk/ 19
    a) Dùng nhiều chữ cái khác nhau để ghi cùng
    một âm.
    VD: ghi âm /z/ bằng các chữ d (dồi dào), gi
    (gia đình); ghi âm /i/ bằng các chữ I (đi làm),
    y (tuỳ ý)
    b)  Dùng một chữ cái để ghi nhiều âm khác
    nhau
    VD: dùng chữ u vừa để ghi âm đệm /-w-/
    (quà, quê), vừa để ghi âm chính /u/ (lu bù);
    c) Ghép nhiều chữ cái để ghi một âm
    VD: ch, gh, kh, ngh, nh, ph, th, tr,…

    BTVN: Viết đoạn văn (68 dòng) trình bày suy
    nghĩ của em về những
    thuận lợi trong việc học
    chữ Quốc ngữ và sử
    dụng chữ Quốc ngữ để
    viết các tên riêng nước
    ngoài, các thuật ngữ
    khoa học có nguồn gốc
    nước ngoài.

    Tiêu chí
    1. Đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào một ô, kết thúc
    đoạn văn bằng dấu câu phù hợp.
    2. Độ dài 6 – 8 câu
    Hình thức
    3. Bố cục đủ 3 phần (mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn)
    4. Không sai lỗi chính tả, trình bày sạch đẹp.
    5. Giới thiệu vấn đề: việc học và sử dụng chữ
    Mở đoạn
    Quốc ngữ.
    6. Trình bày suy nghĩ về những thuận lợi trong
    việc học và sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên
    Nội
    Thân
    riêng nước ngoài, các thuật ngữ khoa học có nguồn
    dung
    đoạn
    gốc nước ngoài.
    7. Kết thúc vấn đề: Nêu cảm nhận của bản thân,
    Kết đoạn
    đánh giá vai trò, ý nghĩa của chữ Quốc ngữ
    KẾT QUẢ

    Mức độ
    Đạt Không
    đạt
     
     
     
     
     
     
     
     
     

     

     

     

     

     

    BTVN: Viết đoạn văn (6-8 dòng) trình bày suy nghĩ của
    em về những thuận lợi trong việc học chữ Quốc ngữ và
    sử dụng chữ Quốc ngữ để viết các tên riêng nước ngoài,
    các thuật ngữ khoa học có nguồn gốc nước ngoài.

    Chữ Quốc ngữ mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng về cơ bản, là một
    loại chữ có rất nhiều ưu điểm mà ưu điểm nổi bật nhất là dễ học,
    dễ nhớ, dễ thuộc. Nhờ đơn giản, dễ học mà chỉ sau không đầy một
    năm học theo chương trình lớp 1, trẻ em VN đều đã biết đọc, biết
    viết chữ Quốc ngữ. Chữ Quốc ngữ theo hệ chữ La-tinh nên rất
    thuận lợi trong việc sử dụng để viết các tên riêng nước ngoài (ví
    dụ: Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ru-ma-ni,…), các thuật ngữ khoa học
    có nguồn gốc nước ngoài (ví dụ: acid, hyđro, oxy,…). Đó là một
    thuận lợi rất lớn trong thời đại toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.

    Tiết 46
    Văn bản:

    BÀI THƠ
    VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
    -Phạm Tiến Duật-

    I. Tìm hiểu chung
    1- Bài vừa học:
    II. Đọc hiểu văn bản
    - Nắm được 1.nội
    dung
    học.
    Đọc
    - Tìmbài
    hiểuvừa
    chú thích
    2. Nhan đề bài thơ
    3. Phân tích

    3.1. Hình ảnh những chiếc xe
    không kính
    Hiện thực khốc liệt thời
    2- Bài sắp học:
    chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
    những con đường ra trận để
    THỰC HÀNH
    PHÒ
    lại dấu ĐỌC
    tích trênHIỂU:
    những chiếc
    xe không kính.

    GIÁ VỀ KINH
     
    Gửi ý kiến