Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    liệt kê

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Truơng Thị Thanh Nga
    Ngày gửi: 14h:36' 21-11-2015
    Dung lượng: 85.1 MB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 13
    Tiết 49
    Ngày soạn
    Ngày dạy:……………….....

    TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, TIẾNG VIỆT

    I - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    Qua tiết trả bài giúp học sinh:
    - Ôn lại, củng cố kiến thức phần văn học, các bài thơ trữ tình trung đại.
    - Ôn tập củng cố kiến thức phần Tiếng Việt: từ ghép, từ láy, quan hệ từ, chữa lỗi quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,. Qua đó luyện kỹ năng tìm từ trái nghĩa, từ ghép, từ láy, đặt câu với cặp quan hệ từ.
    II – CHUẨN BỊ:
    GV: Chấm bài, tổng hợp những ưu khuyết điểm, kết quả bài làm của HS, soạn giáo án trả bài.
    III – TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
    1- Kiểm tra bài cũ:
    2- Bài mới:
    * Hoạt động 1: Xác định mục tiêu yêu cầu bài kiểm tra.
    - Giáo viên nhấn mạnh:
    a) Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học ở lớp 6 và phần Tiếng Việt ở lớp 7. Ngoài ra còn ôn luyện các kiến thức về phần thơ trung đại.
    b) Yêu cầu: Nhận diện phán đoán để trả lời các câu hỏi phần trắc nghiệm trong nhiều tình huống khác nhau và trả lời các câu hỏi và hình thức thuộc lòng.
    * Hoạt động 2: Nêu đáp án các câu hỏi kiểm tra:
    * Tiếng Việt:
    1- Phần trắc nghiệm:

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    
    Đáp án
    B
    A
    C
    B
    C
    D
    D
    B
    A
    C
    D
    B
    
     2- Phần tự luận:
    - Câu 1: Xác định từ ghép & từ láy, quan hệ từ: (3 đ)
    + Từ ghép: sách vở, bút thước
    + Từ láy: lom khom, lác đác
    + QHT: của, nhưng
    - Câu 2: Tìm từ trái nghĩa, từ đồng nghĩa: (2 đ)
    + Sạch >< bẩn + muỗng = thìa
    + Đi >< đứng + trái = quả
    + Xanh >< đỏ + lợn = heo
    + Đói >< no + ăn = xơi
    - Câu 3: Chữa lỗi về quan hệ từ: (2 đ)
    + Quần áo, giầy dép là trang phục của con người.
    + Ô tô và xe đạp là phương tiện giao thông.
    + Lòng tin của nhân dân dành cho Đảng là tuyệt đối.
    + Câu ca dao :”Công cha … con ơi!” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái.


    * Văn học:
    1- Phần trắc nghiệm:

    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    
    Đáp án
    B
    A
    C
    D
    A
    B
    D
    C
    C
    A
    D
    B
    
     2- Phần tự luận:
    - Câu 1: Chép lại bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương (3 điểm)
    Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
    * Ýùnghĩa văn bản: Bánh trôi nước là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối với thân phận chìm nổi của họ.
    - Câu 2: Tâm trạng của Bà Huyện Thanh Quan (3 điểm)
    + Hoài cổ, nhớ nước, thương nhà.
    “Nhớ nước… gia gia.”
    => Phép đối, chơi chữ, nhân hóa, từ đồng âm khác nghĩa, gợi hình, gợi cảm.
    + Nỗi buồn thầm kín => Cô đơn, thầm lặng.
    => Phép đối lập hiệu quả trong việc tả cảnh ngụ tình.
    - Câu 3: So sánh điểm giống và khác nhau của cụm từ “ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang với Bạn đến chơi nhà (1 điểm)
    + Giống: viết và phát âm giống nhau
    + Khác:
    Qua Đèo Ngang: “ta với ta” chỉ một người – số ít – tác .
    Bạn đến chơi nhà: “ta với ta” chỉ hai người – số nhiều – tác giả và bạn.
    * Hoạt động 3: Nhận xét và sửa lỗi:
    - Ưu điểm: Phần lớn các em đã trả lời chính xác các Câu hỏi phần trắc nghiệm.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓