Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 23. Kinh tế, văn hoá thế kỉ XVI - XVIII

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Hồ Vũ
Ngày gửi: 13h:49' 19-04-2020
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 326
Nguồn:
Người gửi: Dương Hồ Vũ
Ngày gửi: 13h:49' 19-04-2020
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 326
Số lượt thích:
0 người
Tiết 45 - bài 23
KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
(tiếp)
II. VĂN HÓA
1.Tôn giáo
- Nho giáo vẫn được chính quyền
phong kiến đề cao, nhưng mất dần
vị trí độc tôn
- Phật giáo, Đạo giáo được phục hồi.
- Nhân dân vẫn giữ nếp sống văn hóa truyền thống, hình thức sinh hoạt văn hóa được thể hiện qua các lễ hội.
KHỔNG TỬ
LÃO TỬ
Đạo giáo
Thâm nhập vào Việt Nam từ khoảng cuối thế kỷ II
Phật giáo
Du nhập vào Việt Nam khoảng từ Thế kỷ III – thế kỷ II TCN
Nho giáo
Nho giáo được du nhập vào Việt Nam song song cùng chữ Hán
THỜ CÚNG TỔ TIÊN
THỔI CƠM THI
ĐUA THUYỀN
ĐI CẦU KHỈ. LEO CỘT
Múa rối nước
Đấu vật
Đi cà kheo
------------------
Rước kiệu
Múa lân
Đánh bóng chuyền
Biểu diễn trống đồng
Đấu vật
Cúng bái
Hình 53- Biểu diễn võ nghệ (tranh vẽ ở thế kỉ XVII)
- Nhiễu điều phủ lấy giá gưuơng
Người trong một nưuớc phải thuương nhau cùng
Câu ca dao trên nói lên điều gỡ ? Em hãy kể thêm vài câu ca dao có nội dung tưuơng tự.
Câu ca dao nói lên truyền thống yêu thuơng, đùm bọc, chia sẻ của nhân dân ta. ( Tuy tôn giáo, dân tộc có thể khác nhau )
- Bầu ơi thưuơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhuưng chung một giàn
- Anh em nào phải ngưuời xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Tiết 48-Bài 23: KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI- XVIII (tt)
II. VĂN HÓA
1.Tôn giáo
Thiên chúa giáo xuất hiện vào từ TK XVII-XVIII.
CHÚA GIÊ - SU
- Dạo Thiên Chúa không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Trịnh, chúa Nguyễn. Do vậy các chúa đã nhiều lần ngan cấm, nhưung các giáo sỹ vẫn tiếp tục tỡm cách để truyền đạo.
Đ¹o Thiªn Chóa th©m nhËp vµo nưíc ta b»ng con ®ưêng nµo ?
Do các giáo sỹ phuơng Tây theo thuyền buôn vào truyền giáo ở nuớc ta.
Vì sao Thiên Chúa Giáo bị cấm ?
Nhà thờ Lớn (Hà Nội )
Nhà thờ phát diệm ( Ninh Bènh )
II. VĂN HÓA
A-lêc-xăng đơ Rốt
2. Sự ra đời chữ Quốc ngữ
- Do nhu cầu truyền đạo, các giáo sĩ phuơng Tây dùng chữ cái La –tinh ghi âm tiếng Việt.
A-lêc-xăng đơ Rôt là một giáo sĩ người Pháp cùng một giáo sĩ Bồ Đào Nha đến Thanh Hoá. Nhân gặp Trịnh Tráng đi qua, họ đã biếu một đồng hồ và một quyển sách toán đẹp. Trịnh Tráng đã đưa họ về Thăng Long giảng đạo. Nhờ đó, A. đơ Rôt đã làm lễ rửa tội cho hàng ngàn người. Năm 1630 A. đơ Rôt bị trục xuất khỏi Đàng Ngoài.Năm 1640 ông được cử vào Đàng Trong nhưng sau 7 tháng bị chính quyền Nguyễn trục xuất, sau đó về Pháp. Năm 1651 A. đơ Rôt hoàn thành quyển Từ điển Việt- Bồ- Latinh, đánh dấu sự ra đời của chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh.
Giáo sĩ A-lêc-xăng đơ Rôt
Từ điển Việt – Bồ - Latinh
Bảng chữ cái La-tinh
Các giáo sĩ phương Tây dùng hình thức chữ viết sau để ghi âm tiếng Việt:
Trích tiếng Việt- Ngữ âm và phong cách học NXB Đại học sư phạm, tr69.
II. VĂN HÓA
A-lêc-xăng đơ Rốt
2. Sự ra đời chữ Quốc ngữ
- Do nhu cầu truyền đạo, các giáo sĩ phuơng Tây dùng chữ cái La –tinh ghi âm tiếng Việt.
- Là chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ hiểu, phổ biến.
II. VĂN HÓA
3.Văn học và nghệ thuật dân gian
a. Văn học
- Thế kỉ XVI- XVII văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm phát triển mạnh hơn trước
+ Nội dung : Viết về hạnh phúc con người, tố cáo bất công xã hội, và bộ máy quan lại thối nát.
+Tiêu biểu : Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ …
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491–1585)
Quê ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
Năm 1535, ông đi thi và đậu Trạng
nguyên. Vì ông đỗ Trạng nguyên và
được phong tước Trình Tuyền hầu
nên dân gian gọi ông là Trạng Trình.
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
(Trích bài thơ “Nhàn”)
Chữ Nôm
Chữ Hán
Chữ viết
II. VĂN HÓA
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
a. Văn học
- Thế kỉ XVIII, văn học dân gian phát triển phong phú.
+ Thể loại : Truyện Nôm, Tiếu Lâm, Thơ lục bát và Song thất lục bát.
+ Tác phẩm tiêu biểu : Phan Trần, Nhị Dộ Mai, Thạch Sanh ( Truyện Nôm ). Truyện Trạng Quỳnh.
II. VĂN HÓA
3.Văn học và nghệ thuật dân gian
b. Nghệ thuật dân gian
- Múa trên dây, múa đèn, ảo thuật, điêu khắc...
- Nghệ thuật sân khấu như: chèo, tuồng, hát ả đào
...được phục hồi và phát triển.
Diêu khắc :
- Phong cách dân gian trong nghệ thuật điêu khắc nở rộ, thể hiện ở các phù điêu gỗ ở các đỡnh chùa.
- Nét chạm trổ đơn giản mà dứt khoát.
b, Nghệ thuật dân gian :
3, Van học và nghệ thuật dân gian :
II. VĂN HÓA
Hoa văn, hình ảnh điêu khắc
Tượng Phật Bà nghìn mắt nghìn tay
II. VĂN HÓA
b, Nghệ thuật dân gian :
3, Van học và nghệ thuật dân gian :
Sân khấu :
- Nghệ thuất sân khấu đa dạng và phong phú: Chèo, tuồng, hát ả đào.
+ Nội dung : Phản ánh đời sống lao động, thể hiện tinh thần lạc quan của nhân dân, lên án kẻ gian nịnh và ca ngợi tỡnh yêu thuương con nguười.
Nghệ thuật tuồng
Nghệ thuật chèo
Hát ả đào
Chùa Tây Phưuơng - H N?i
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
Tượng do Trương Thọ Nam tạc vào năm 1656. Bố cục hết sức tinh khéo, diễn tả vẻ đẹp tự nhiên, mềm mại của người phụ nữ. Trên bức tượng, các cánh tay xoè ra uyển chuyển như động tác múa và những bàn tay nhỏ sắp xếp như ánh hào quang toả ra xung quanh. Bức tượng là hình ảnh của bàn tay và khối óc, của lao động và trí tuệ, là biểu tượng của sức sống và sự vươn lên của con người.
Tu?ng Ph?t b nghỡn m?t nghỡn tay
ĐIÊU KHẮC TRÊN CÁC VÌ, KÈO
Em có nhận xét gì về tình hình
văn hóa ở các thế kỉ XVI – XVIII ?
Trong các thế kỉ XVI-XVIII, nhân dân ta tiếp tục phát triển văn hóa, đạt nhiều thành tựu, nhất là văn hóa dân gian
EM CÓ SUY NGHĨ GÌ VỀ VIỆC BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY?
CẦN PHẢI GIỮ GÌN, VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC
Văn hoá
TK XVI- XVIII
Tôn giáo
Đạo giáo
Thiên chúa giáo
Nho giáo
Phật giáo
Tín ngưỡng
Trò chơi dân gian
Lễ hội
Sinh hoạt VHDG
Thờ AHDT, Người có công
Thờ cúng tổ tiên
Thờ thành hoàng làng…
Chữ Quốc ngữ
Tác dụng
Hoàn cảnh ra đời
Văn
học
VH Chữ Hán
Kiến trúc
VH dân gian
VH Chữ Nôm
Điêu khắc gỗ
Sân khấu
Nghệ thuật dân gian
1.Ở TK XVI – XVIII, hệ tư tưởng nào vẫn giữ địa vị thống trị trong xã hội nhưng không còn vai trò độc tôn?
a, Phật giáo b,Nho giáo
c, Đạo giáo
d, Thiên chúa giáo
b
CỦNG CỐ
Bức tượng này được đặt ở chùa nào sau đây:
a. Chùa Tây phương
b. Chùa Bút tháp
c. Chùa Dâu
d. Chùa Keo
b
CỦNG CỐ
Chùa gì? ở đâu?
CHÙA THIÊN MỤ( HUẾ)
Chùa gì? ở đâu?
CHÙA THIÊN MỤ (HUẾ)
Hình này là ai?
A-lêc-xăng đơ Rôt
Đây là cái gì?
Từ điển Việt – Bồ - La-tinh
Qua hai hình này,
em hãy cho biết
nói lên sự ra đời
của cái gì?
Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
4. Tác phẩm điêu khắc 18 vị la hán nằm ở chùa nào?
a, Chùa Dâu b, Chùa Bút Tháp
c, Chùa Tây Phương d, Chùa Viên Giác
C
CỦNG CỐ
b
6. Nét nổi bật của văn học giai đoạn TK XVI – XVIII là sự nở rộ của các tác phẩm văn thơ viết bằng chữ nào?
a,Chữ Hán
b, Chữ Nôm
c, Chữ Quốc ngữ
CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Học bài phần II – Bài 23.
2. Soạn bài 25 Phong trào Tây Sơn.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI-XVIII
(tiếp)
II. VĂN HÓA
1.Tôn giáo
- Nho giáo vẫn được chính quyền
phong kiến đề cao, nhưng mất dần
vị trí độc tôn
- Phật giáo, Đạo giáo được phục hồi.
- Nhân dân vẫn giữ nếp sống văn hóa truyền thống, hình thức sinh hoạt văn hóa được thể hiện qua các lễ hội.
KHỔNG TỬ
LÃO TỬ
Đạo giáo
Thâm nhập vào Việt Nam từ khoảng cuối thế kỷ II
Phật giáo
Du nhập vào Việt Nam khoảng từ Thế kỷ III – thế kỷ II TCN
Nho giáo
Nho giáo được du nhập vào Việt Nam song song cùng chữ Hán
THỜ CÚNG TỔ TIÊN
THỔI CƠM THI
ĐUA THUYỀN
ĐI CẦU KHỈ. LEO CỘT
Múa rối nước
Đấu vật
Đi cà kheo
------------------
Rước kiệu
Múa lân
Đánh bóng chuyền
Biểu diễn trống đồng
Đấu vật
Cúng bái
Hình 53- Biểu diễn võ nghệ (tranh vẽ ở thế kỉ XVII)
- Nhiễu điều phủ lấy giá gưuơng
Người trong một nưuớc phải thuương nhau cùng
Câu ca dao trên nói lên điều gỡ ? Em hãy kể thêm vài câu ca dao có nội dung tưuơng tự.
Câu ca dao nói lên truyền thống yêu thuơng, đùm bọc, chia sẻ của nhân dân ta. ( Tuy tôn giáo, dân tộc có thể khác nhau )
- Bầu ơi thưuơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhuưng chung một giàn
- Anh em nào phải ngưuời xa
Cùng chung bác mẹ một nhà cùng thân
Tiết 48-Bài 23: KINH TẾ, VĂN HÓA THẾ KỈ XVI- XVIII (tt)
II. VĂN HÓA
1.Tôn giáo
Thiên chúa giáo xuất hiện vào từ TK XVII-XVIII.
CHÚA GIÊ - SU
- Dạo Thiên Chúa không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Trịnh, chúa Nguyễn. Do vậy các chúa đã nhiều lần ngan cấm, nhưung các giáo sỹ vẫn tiếp tục tỡm cách để truyền đạo.
Đ¹o Thiªn Chóa th©m nhËp vµo nưíc ta b»ng con ®ưêng nµo ?
Do các giáo sỹ phuơng Tây theo thuyền buôn vào truyền giáo ở nuớc ta.
Vì sao Thiên Chúa Giáo bị cấm ?
Nhà thờ Lớn (Hà Nội )
Nhà thờ phát diệm ( Ninh Bènh )
II. VĂN HÓA
A-lêc-xăng đơ Rốt
2. Sự ra đời chữ Quốc ngữ
- Do nhu cầu truyền đạo, các giáo sĩ phuơng Tây dùng chữ cái La –tinh ghi âm tiếng Việt.
A-lêc-xăng đơ Rôt là một giáo sĩ người Pháp cùng một giáo sĩ Bồ Đào Nha đến Thanh Hoá. Nhân gặp Trịnh Tráng đi qua, họ đã biếu một đồng hồ và một quyển sách toán đẹp. Trịnh Tráng đã đưa họ về Thăng Long giảng đạo. Nhờ đó, A. đơ Rôt đã làm lễ rửa tội cho hàng ngàn người. Năm 1630 A. đơ Rôt bị trục xuất khỏi Đàng Ngoài.Năm 1640 ông được cử vào Đàng Trong nhưng sau 7 tháng bị chính quyền Nguyễn trục xuất, sau đó về Pháp. Năm 1651 A. đơ Rôt hoàn thành quyển Từ điển Việt- Bồ- Latinh, đánh dấu sự ra đời của chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh.
Giáo sĩ A-lêc-xăng đơ Rôt
Từ điển Việt – Bồ - Latinh
Bảng chữ cái La-tinh
Các giáo sĩ phương Tây dùng hình thức chữ viết sau để ghi âm tiếng Việt:
Trích tiếng Việt- Ngữ âm và phong cách học NXB Đại học sư phạm, tr69.
II. VĂN HÓA
A-lêc-xăng đơ Rốt
2. Sự ra đời chữ Quốc ngữ
- Do nhu cầu truyền đạo, các giáo sĩ phuơng Tây dùng chữ cái La –tinh ghi âm tiếng Việt.
- Là chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ hiểu, phổ biến.
II. VĂN HÓA
3.Văn học và nghệ thuật dân gian
a. Văn học
- Thế kỉ XVI- XVII văn học chữ Hán vẫn chiếm ưu thế, văn học chữ Nôm phát triển mạnh hơn trước
+ Nội dung : Viết về hạnh phúc con người, tố cáo bất công xã hội, và bộ máy quan lại thối nát.
+Tiêu biểu : Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ …
Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491–1585)
Quê ở huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng.
Năm 1535, ông đi thi và đậu Trạng
nguyên. Vì ông đỗ Trạng nguyên và
được phong tước Trình Tuyền hầu
nên dân gian gọi ông là Trạng Trình.
Một mai, một cuốc, một cần câu
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao
(Trích bài thơ “Nhàn”)
Chữ Nôm
Chữ Hán
Chữ viết
II. VĂN HÓA
3. Văn học và nghệ thuật dân gian
a. Văn học
- Thế kỉ XVIII, văn học dân gian phát triển phong phú.
+ Thể loại : Truyện Nôm, Tiếu Lâm, Thơ lục bát và Song thất lục bát.
+ Tác phẩm tiêu biểu : Phan Trần, Nhị Dộ Mai, Thạch Sanh ( Truyện Nôm ). Truyện Trạng Quỳnh.
II. VĂN HÓA
3.Văn học và nghệ thuật dân gian
b. Nghệ thuật dân gian
- Múa trên dây, múa đèn, ảo thuật, điêu khắc...
- Nghệ thuật sân khấu như: chèo, tuồng, hát ả đào
...được phục hồi và phát triển.
Diêu khắc :
- Phong cách dân gian trong nghệ thuật điêu khắc nở rộ, thể hiện ở các phù điêu gỗ ở các đỡnh chùa.
- Nét chạm trổ đơn giản mà dứt khoát.
b, Nghệ thuật dân gian :
3, Van học và nghệ thuật dân gian :
II. VĂN HÓA
Hoa văn, hình ảnh điêu khắc
Tượng Phật Bà nghìn mắt nghìn tay
II. VĂN HÓA
b, Nghệ thuật dân gian :
3, Van học và nghệ thuật dân gian :
Sân khấu :
- Nghệ thuất sân khấu đa dạng và phong phú: Chèo, tuồng, hát ả đào.
+ Nội dung : Phản ánh đời sống lao động, thể hiện tinh thần lạc quan của nhân dân, lên án kẻ gian nịnh và ca ngợi tỡnh yêu thuương con nguười.
Nghệ thuật tuồng
Nghệ thuật chèo
Hát ả đào
Chùa Tây Phưuơng - H N?i
Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt, nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh)
Tượng do Trương Thọ Nam tạc vào năm 1656. Bố cục hết sức tinh khéo, diễn tả vẻ đẹp tự nhiên, mềm mại của người phụ nữ. Trên bức tượng, các cánh tay xoè ra uyển chuyển như động tác múa và những bàn tay nhỏ sắp xếp như ánh hào quang toả ra xung quanh. Bức tượng là hình ảnh của bàn tay và khối óc, của lao động và trí tuệ, là biểu tượng của sức sống và sự vươn lên của con người.
Tu?ng Ph?t b nghỡn m?t nghỡn tay
ĐIÊU KHẮC TRÊN CÁC VÌ, KÈO
Em có nhận xét gì về tình hình
văn hóa ở các thế kỉ XVI – XVIII ?
Trong các thế kỉ XVI-XVIII, nhân dân ta tiếp tục phát triển văn hóa, đạt nhiều thành tựu, nhất là văn hóa dân gian
EM CÓ SUY NGHĨ GÌ VỀ VIỆC BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY?
CẦN PHẢI GIỮ GÌN, VÀ PHÁT HUY BẢN SẮC VĂN HÓA DÂN TỘC
Văn hoá
TK XVI- XVIII
Tôn giáo
Đạo giáo
Thiên chúa giáo
Nho giáo
Phật giáo
Tín ngưỡng
Trò chơi dân gian
Lễ hội
Sinh hoạt VHDG
Thờ AHDT, Người có công
Thờ cúng tổ tiên
Thờ thành hoàng làng…
Chữ Quốc ngữ
Tác dụng
Hoàn cảnh ra đời
Văn
học
VH Chữ Hán
Kiến trúc
VH dân gian
VH Chữ Nôm
Điêu khắc gỗ
Sân khấu
Nghệ thuật dân gian
1.Ở TK XVI – XVIII, hệ tư tưởng nào vẫn giữ địa vị thống trị trong xã hội nhưng không còn vai trò độc tôn?
a, Phật giáo b,Nho giáo
c, Đạo giáo
d, Thiên chúa giáo
b
CỦNG CỐ
Bức tượng này được đặt ở chùa nào sau đây:
a. Chùa Tây phương
b. Chùa Bút tháp
c. Chùa Dâu
d. Chùa Keo
b
CỦNG CỐ
Chùa gì? ở đâu?
CHÙA THIÊN MỤ( HUẾ)
Chùa gì? ở đâu?
CHÙA THIÊN MỤ (HUẾ)
Hình này là ai?
A-lêc-xăng đơ Rôt
Đây là cái gì?
Từ điển Việt – Bồ - La-tinh
Qua hai hình này,
em hãy cho biết
nói lên sự ra đời
của cái gì?
Sự ra đời của chữ Quốc ngữ
4. Tác phẩm điêu khắc 18 vị la hán nằm ở chùa nào?
a, Chùa Dâu b, Chùa Bút Tháp
c, Chùa Tây Phương d, Chùa Viên Giác
C
CỦNG CỐ
b
6. Nét nổi bật của văn học giai đoạn TK XVI – XVIII là sự nở rộ của các tác phẩm văn thơ viết bằng chữ nào?
a,Chữ Hán
b, Chữ Nôm
c, Chữ Quốc ngữ
CỦNG CỐ
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1. Học bài phần II – Bài 23.
2. Soạn bài 25 Phong trào Tây Sơn.
Chúc các em chăm ngoan, học giỏi !
 






Các ý kiến mới nhất