Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kiemtra li 9 hk2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hoàng Giang Em
    Ngày gửi: 06h:33' 20-07-2013
    Dung lượng: 118.5 KB
    Số lượt tải: 96
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KÌ 2 ( LẦN 1)



    I . Phạm vi kiến thức : Từ tiết 35 đến tiết 47 theo PPCT
    II. Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khắc quan và tự luận ( TNKQ 40%, TL 60%)
    Nội dung
    Tổng số tiết
    Lí thuyết
    Tỉ lệ thực dạy
    Trọng số
    
    
    
    
    LT
    ( Cấp độ 1,2)
    VD
    (Cấp độ 3,4)
    LT
    ( Cấp độ 1,2)
    VD
    (Cấp độ 3,4)
    
    1. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
    8
    7
    = (7*8 )/100 = 5.6
    = 8 – 5.6. = 2.4
    = (5.6 * 100)/14
    = 40
    = (2.4*100)/14
    = 17.1
    
    2. Quang học
    6
    5
    = (5*6)/100 = 3.0
    = 6 – 3.0 = 3.0
    = (3.0 * 100)/14
    = 21.4
    = (3.0 * 100)/ 14= 21.5
    
    Tổng
    14
    12
    = 8.6
    =5.4
    = 61.4
    = 38.6
    
    1. Trọng số kiểm tra theo phân phối chương trình

    Nội dung(Chủ đề)
    Trọng số
    Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
    Điểm số
    
    
    
    T. số
    TN
    TL
    
    
    1. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
    40
    = (40 *11)/100
    = 4.4  4
    3 (1.5 đ)
    Tg : 7’
    1 (2đ)
    Tg : 5’
     3.5 đ
    Tg :1 5’
    
    2. Quang học
    21.4
    = (21.4*11)/100
    = 2.56  3
    2(1.0 đ)
    Tg : 7’
    1 (2 đ)
    Tg : 5’
    3.0 đ
    Tg : 12’
    
    3. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
    17.1
    = (17.1 *12)/100
    = 1.55  2
    2 (1.0 đ)
    Tg : 6’
    
    1 đ
    Tg : 6’
    
    4. Quang học
    21.5
    = (21.5*11)/100
    = 2.36 2
    1(0.5 đ)
    Tg : 7’
    1 (2đ)
    Tg : 15’
    2.5
    Tg : 12’
    
    Tổng

    100
    12
    8 (4 đ)
    Tg (20’)
    3 (6 đ)
    Tg : 25’
    10 đ
    Tg : 45’
    
    
    2. Tính số câu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số câu hỏi 12 )
    3. Ma trận đề kiểm tra 45 phút

    Tên chủ đề
    Nhận Biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    
    
    





























     -1.Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
    - Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng - Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
    - Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.
    - Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều.
    - Giáo dục cho HS:
    + Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại. Sử dụng dòng điện xoay chiều là để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
    + Tác dụng từ của
     
    Gửi ý kiến