Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
kiemtra li 9 hk2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Giang Em
Ngày gửi: 06h:33' 20-07-2013
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Giang Em
Ngày gửi: 06h:33' 20-07-2013
Dung lượng: 118.5 KB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KÌ 2 ( LẦN 1)
I . Phạm vi kiến thức : Từ tiết 35 đến tiết 47 theo PPCT
II. Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khắc quan và tự luận ( TNKQ 40%, TL 60%)
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
1. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
8
7
= (7*8 )/100 = 5.6
= 8 – 5.6. = 2.4
= (5.6 * 100)/14
= 40
= (2.4*100)/14
= 17.1
2. Quang học
6
5
= (5*6)/100 = 3.0
= 6 – 3.0 = 3.0
= (3.0 * 100)/14
= 21.4
= (3.0 * 100)/ 14= 21.5
Tổng
14
12
= 8.6
=5.4
= 61.4
= 38.6
1. Trọng số kiểm tra theo phân phối chương trình
Nội dung(Chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
T. số
TN
TL
1. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
40
= (40 *11)/100
= 4.4 4
3 (1.5 đ)
Tg : 7’
1 (2đ)
Tg : 5’
3.5 đ
Tg :1 5’
2. Quang học
21.4
= (21.4*11)/100
= 2.56 3
2(1.0 đ)
Tg : 7’
1 (2 đ)
Tg : 5’
3.0 đ
Tg : 12’
3. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
17.1
= (17.1 *12)/100
= 1.55 2
2 (1.0 đ)
Tg : 6’
1 đ
Tg : 6’
4. Quang học
21.5
= (21.5*11)/100
= 2.36 2
1(0.5 đ)
Tg : 7’
1 (2đ)
Tg : 15’
2.5
Tg : 12’
Tổng
100
12
8 (4 đ)
Tg (20’)
3 (6 đ)
Tg : 25’
10 đ
Tg : 45’
2. Tính số câu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số câu hỏi 12 )
3. Ma trận đề kiểm tra 45 phút
Tên chủ đề
Nhận Biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
-1.Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng - Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều.
- Giáo dục cho HS:
+ Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại. Sử dụng dòng điện xoay chiều là để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
+ Tác dụng từ của
I . Phạm vi kiến thức : Từ tiết 35 đến tiết 47 theo PPCT
II. Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khắc quan và tự luận ( TNKQ 40%, TL 60%)
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
1. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
8
7
= (7*8 )/100 = 5.6
= 8 – 5.6. = 2.4
= (5.6 * 100)/14
= 40
= (2.4*100)/14
= 17.1
2. Quang học
6
5
= (5*6)/100 = 3.0
= 6 – 3.0 = 3.0
= (3.0 * 100)/14
= 21.4
= (3.0 * 100)/ 14= 21.5
Tổng
14
12
= 8.6
=5.4
= 61.4
= 38.6
1. Trọng số kiểm tra theo phân phối chương trình
Nội dung(Chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
T. số
TN
TL
1. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
40
= (40 *11)/100
= 4.4 4
3 (1.5 đ)
Tg : 7’
1 (2đ)
Tg : 5’
3.5 đ
Tg :1 5’
2. Quang học
21.4
= (21.4*11)/100
= 2.56 3
2(1.0 đ)
Tg : 7’
1 (2 đ)
Tg : 5’
3.0 đ
Tg : 12’
3. Truyền tải điện năng đi xa. Máy biến thế
17.1
= (17.1 *12)/100
= 1.55 2
2 (1.0 đ)
Tg : 6’
1 đ
Tg : 6’
4. Quang học
21.5
= (21.5*11)/100
= 2.36 2
1(0.5 đ)
Tg : 7’
1 (2đ)
Tg : 15’
2.5
Tg : 12’
Tổng
100
12
8 (4 đ)
Tg (20’)
3 (6 đ)
Tg : 25’
10 đ
Tg : 45’
2. Tính số câu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số câu hỏi 12 )
3. Ma trận đề kiểm tra 45 phút
Tên chủ đề
Nhận Biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
-1.Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay.
- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng - Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.
- Nhận biết được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ.
- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường độ hoặc của điện áp xoay chiều.
- Giáo dục cho HS:
+ Việc sử dụng dòng điện xoay chiều là không thể thiếu trong xã hội hiện đại. Sử dụng dòng điện xoay chiều là để lấy nhiệt và lấy ánh sáng có ưu điểm là không tạo ra những chất khí gây hiệu ứng nhà kính, góp phần bảo vệ môi trường.
+ Tác dụng từ của
 






Các ý kiến mới nhất