Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kiem tra li 9 hki

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Hoàng Giang Em
    Ngày gửi: 06h:32' 20-07-2013
    Dung lượng: 126.5 KB
    Số lượt tải: 132
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KÌ 1 ( LẦN 2)
    I . Phạm vi kiến thức : Từ tiết 18 đến tiết 31 theo PPCT
    II. Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khắc quan và tự luận ( TNKQ 40%, TL 60%)
    1. Trọng số kiểm tra theo phân phối chương trình

    Nội dung
    Tổng số tiết
    Lí thuyết
    Tỉ lệ thực dạy
    Trọng số
    
    
    
    
    LT
    ( Cấp độ 1,2)
    VD
    (Cấp độ 3,4)
    LT
    ( Cấp độ 1,2)
    VD
    (Cấp độ 3,4)
    
    1. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
    5
    2
    = (2*70 )/100 = 1.4
    = 5 - 1.4 = 3.6
    = (1.4 * 100)/12
    = 11.7
    = (3.6*100)/12
    = 30
    
    2. Điện từ học
    7
    6
    = ( 6*70)/100 = 4.2
    = 7 – 4.2 = 2.8
    = (4.2 * 100)/12
    = 35
    = (2.8 * 100)/12 = 23.3
    
    Tổng
    12
    8
    = 5.6
    = 6.4
    = 46.7
    53.3
    
    
    2. Tính số câu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số câu hỏi 12 )

    Nội dung(Chủ đề)
    Trọng số
    Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
    Điểm số
    
    
    
    T. số
    TN
    TL
    
    
    1. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
    11.7
    = (11.7 *12)/100
    = 1.4  1
    1 (0.5đ)
    Tg : 2’
    
     0.5 đ
    Tg : 2’
    
    2. Điện từ học
    35
    = (35*12)/100
    = 4.2  4
    3 (1.5 đ)
    Tg : 7’
    1 (1.5 đ)
    Tg : 5’
    3 đ
    Tg : 12’
    
    3. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
    30
    = (20 *12)/100
    = 3.6  4
    2 (1 đ)
    Tg : 6’
    2 (3 đ)
    Tg: 15’
    4 đ
    Tg : 21’
    
    4. Điện từ học
    23.3
    = (23.3*12)/100
    = 2.8 3
    2 (1 đ)
    Tg : 3’
    1 (1.5 đ)
    Tg : 5’
    2.5
    Tg : 8’
    
    Tổng

    100
    12
    8 (4 đ)
    Tg (20’)
    4 (6 đ)
    Tg : 25’
    10 đ
    Tg : 45’
    
    3. Ma trận đề kiểm tra 45 phút

    Tên chủ đề
    Nhận Biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    
    
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    
    
    





























    1. Nêu được lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :
    + Giảm chi tiêu cho gia đình.
    + Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn.
    + Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải.
    + Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
    - Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
    + Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp.
    + Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc có bộ phận hẹn giờ).
    2. Kim nam châm có hai cực là cực Bắc và cực Nam. Cực luôn chỉ hướng Bắc của Trái Đất gọi là cực Bắc của kim nam châm kí hiệu là chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam của Trái Đất gọi là cực Nam của kim nam châm kí hiệu là chữ S.
    - Mọi nam châm đều có hai cực: Cực Bắc và cực Nam.
    3. Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
    4. Bộ phận chính của la bàn là một kim nam châm có thể quay quanh một trục. Khi nằm cân bằng tại mọi vị trí trên Trái Đất, kim nam châm luôn chỉ hai hướng Bắc - Nam.
    5. Đường sức từ của ống
     
    Gửi ý kiến