Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
kiem tra li 9 hki

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Giang Em
Ngày gửi: 06h:32' 20-07-2013
Dung lượng: 126.5 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Giang Em
Ngày gửi: 06h:32' 20-07-2013
Dung lượng: 126.5 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA 45 PHÚT - HỌC KÌ 1 ( LẦN 2)
I . Phạm vi kiến thức : Từ tiết 18 đến tiết 31 theo PPCT
II. Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khắc quan và tự luận ( TNKQ 40%, TL 60%)
1. Trọng số kiểm tra theo phân phối chương trình
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
1. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
5
2
= (2*70 )/100 = 1.4
= 5 - 1.4 = 3.6
= (1.4 * 100)/12
= 11.7
= (3.6*100)/12
= 30
2. Điện từ học
7
6
= ( 6*70)/100 = 4.2
= 7 – 4.2 = 2.8
= (4.2 * 100)/12
= 35
= (2.8 * 100)/12 = 23.3
Tổng
12
8
= 5.6
= 6.4
= 46.7
53.3
2. Tính số câu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số câu hỏi 12 )
Nội dung(Chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
T. số
TN
TL
1. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
11.7
= (11.7 *12)/100
= 1.4 1
1 (0.5đ)
Tg : 2’
0.5 đ
Tg : 2’
2. Điện từ học
35
= (35*12)/100
= 4.2 4
3 (1.5 đ)
Tg : 7’
1 (1.5 đ)
Tg : 5’
3 đ
Tg : 12’
3. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
30
= (20 *12)/100
= 3.6 4
2 (1 đ)
Tg : 6’
2 (3 đ)
Tg: 15’
4 đ
Tg : 21’
4. Điện từ học
23.3
= (23.3*12)/100
= 2.8 3
2 (1 đ)
Tg : 3’
1 (1.5 đ)
Tg : 5’
2.5
Tg : 8’
Tổng
100
12
8 (4 đ)
Tg (20’)
4 (6 đ)
Tg : 25’
10 đ
Tg : 45’
3. Ma trận đề kiểm tra 45 phút
Tên chủ đề
Nhận Biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Nêu được lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :
+ Giảm chi tiêu cho gia đình.
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn.
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải.
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp.
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc có bộ phận hẹn giờ).
2. Kim nam châm có hai cực là cực Bắc và cực Nam. Cực luôn chỉ hướng Bắc của Trái Đất gọi là cực Bắc của kim nam châm kí hiệu là chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam của Trái Đất gọi là cực Nam của kim nam châm kí hiệu là chữ S.
- Mọi nam châm đều có hai cực: Cực Bắc và cực Nam.
3. Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
4. Bộ phận chính của la bàn là một kim nam châm có thể quay quanh một trục. Khi nằm cân bằng tại mọi vị trí trên Trái Đất, kim nam châm luôn chỉ hai hướng Bắc - Nam.
5. Đường sức từ của ống
I . Phạm vi kiến thức : Từ tiết 18 đến tiết 31 theo PPCT
II. Phương án kiểm tra : Kết hợp trắc nghiệm khắc quan và tự luận ( TNKQ 40%, TL 60%)
1. Trọng số kiểm tra theo phân phối chương trình
Nội dung
Tổng số tiết
Lí thuyết
Tỉ lệ thực dạy
Trọng số
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
LT
( Cấp độ 1,2)
VD
(Cấp độ 3,4)
1. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
5
2
= (2*70 )/100 = 1.4
= 5 - 1.4 = 3.6
= (1.4 * 100)/12
= 11.7
= (3.6*100)/12
= 30
2. Điện từ học
7
6
= ( 6*70)/100 = 4.2
= 7 – 4.2 = 2.8
= (4.2 * 100)/12
= 35
= (2.8 * 100)/12 = 23.3
Tổng
12
8
= 5.6
= 6.4
= 46.7
53.3
2. Tính số câu hỏi và điểm số của mỗi chủ đề ( Tổng số câu hỏi 12 )
Nội dung(Chủ đề)
Trọng số
Số lượng câu hỏi ( chuẩn cần kiểm tra)
Điểm số
T. số
TN
TL
1. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
11.7
= (11.7 *12)/100
= 1.4 1
1 (0.5đ)
Tg : 2’
0.5 đ
Tg : 2’
2. Điện từ học
35
= (35*12)/100
= 4.2 4
3 (1.5 đ)
Tg : 7’
1 (1.5 đ)
Tg : 5’
3 đ
Tg : 12’
3. Định luật Jun -Len xơ . Sử dụng an toàn tiết kiệm điện
30
= (20 *12)/100
= 3.6 4
2 (1 đ)
Tg : 6’
2 (3 đ)
Tg: 15’
4 đ
Tg : 21’
4. Điện từ học
23.3
= (23.3*12)/100
= 2.8 3
2 (1 đ)
Tg : 3’
1 (1.5 đ)
Tg : 5’
2.5
Tg : 8’
Tổng
100
12
8 (4 đ)
Tg (20’)
4 (6 đ)
Tg : 25’
10 đ
Tg : 45’
3. Ma trận đề kiểm tra 45 phút
Tên chủ đề
Nhận Biết
Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp
Cấp độ cao
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
TNKQ
TL
1. Nêu được lợi ích của việc sử dụng tiết kiệm điện năng :
+ Giảm chi tiêu cho gia đình.
+ Các dụng cụ được sử dụng lâu bền hơn.
+ Giảm bớt các sự cố gây tổn hại chung do hệ thống cung cấp điện bị quá tải.
+ Dành phần điện năng tiết kiệm cho sản xuất.
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng
+ Lựa chọn các dụng cụ hay thiết bị điện có công suất phù hợp.
+ Sử dụng điện trong thời gian cần thiết (tắt các thiết bị khi đã sử dụng xong hoặc có bộ phận hẹn giờ).
2. Kim nam châm có hai cực là cực Bắc và cực Nam. Cực luôn chỉ hướng Bắc của Trái Đất gọi là cực Bắc của kim nam châm kí hiệu là chữ N, cực luôn chỉ hướng Nam của Trái Đất gọi là cực Nam của kim nam châm kí hiệu là chữ S.
- Mọi nam châm đều có hai cực: Cực Bắc và cực Nam.
3. Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tương tác với nhau: Các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau.
4. Bộ phận chính của la bàn là một kim nam châm có thể quay quanh một trục. Khi nằm cân bằng tại mọi vị trí trên Trái Đất, kim nam châm luôn chỉ hai hướng Bắc - Nam.
5. Đường sức từ của ống
 






Các ý kiến mới nhất