Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Tiết 12- HH8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 14-09-2010
Dung lượng: 11.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phuoc Dai (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:12' 14-09-2010
Dung lượng: 11.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
HÌNH BÌNH HÀNH
A. Mục tiêu :
- HS nắm vững định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
- Biết vẽ hình bình hành và biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song. Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
- Có thái độ nghiêm túc và hăng hái phát biểu xây dựng bài.
B. Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, êke, đo độ, phấn màu.
- HS: thước kẻ, êke, đo độ.
C. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )
+ HS 1: Phát biểu định nghĩa hình thang và hình thang vuông, hình thang cân? Nêu các tính chất của hình thang và hình thang cân.
+ HS 2: Cho hình thang ABCD ( AB//CD) có AB = CD ta rút ra các kết luận gì.
Hoạt động 2: Định nghĩa ;( 7 phút)
GV cho HS thảo luận câu ?1.
- Gv giới thiệu đó là hình bình hành.
? Vậy em hiểu thế nào là hình bình hành.
? Nếu ABCD là hbh thì ta có điều gì.
? Nếu ABCD có ta suy ra kết luận gì về tứ giác đó.
? Để vẽ hình bình hành ABCD làm ntn.
? Qua đ/n trên em thấy hbh có liên hệ gì với hình thang nhận xét.
?1 Các cạnh đối của tứ giác ABCD song song với nhau.
Định nghĩa: SGK
(ABCD là hbh
(
Hoạt động 3: Tính chất ( 14 phút )
? Gọi đại diện nhóm trả lời ?2 .
- Gv nhận xét và giới thiệu định lý.
? Em có nhận xét gì về các cặp cạnh bên của hbh ? chứng minh câu a.
? Để chứng minh ta làm nh thế nào.
? C/m: (ABC = (CDA ntn.
? Còn cách nào khác c/m: .
? Nếu OA = OC và OB = OD ta có kết luận gì về (AOB và (COD.
? Để c/m : OA = OC và OB = OD ta cần c/m gì? C/m như thế nào.
?2
a/ Do ABCD là
ht có 2 cạnh bên //
nên AD = BC và
AB = CD.
b/ (ABC = (CDA (c.c.c) .
Chứng minh tương tự .
c/ Chứng minh (AOB = (COD (g.c.g)
OA = OC và OB = OD
Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết ( 9 phút )
? ABCD là hình bh ta suy ra những kl gì.
GV hỏi các câu hỏi đảo lại để HS trả lời.
- Gv giới thiệu 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành trên bảng phụ.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu ?3 .
( hình vẽ đa lên bảng phụ) .
? Vậy có mấy cách c/m hình bình hành.
? Khi nào hình thang là hình bình hành.
?3 Các tứ giác là hình bình hành là các hình
a, b, d, e Vì …. theo dấu hiệu.
Dấu hiệu: SGK
Hoạt động 5: Củng cố ( 7 phút )
? bài học hôm nay cần ghi nhớ kt nào.
- GV chốt lại đ/n, tính chất và dấu hiệu nhận biết hbh.
Cho HS làm bài 44 SGK tr 92.
HS vẽ hình và làm bài 44.
ABCD là hình bình hành nên AD = BC , suy ra BF = DE . Ta c/m BFDE là hbh suy ra kl.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
- Nắm vững các kiến thức về hình bình hành đã học trên. Vận dụng vào làm bài tập 43, 45, 46, 47 ( SGK tr 92-93).
- Tiết 13 "Luyện tập "
A. Mục tiêu :
- HS nắm vững định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành.
- Biết vẽ hình bình hành và biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song. Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.
- Có thái độ nghiêm túc và hăng hái phát biểu xây dựng bài.
B. Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, compa, bảng phụ, êke, đo độ, phấn màu.
- HS: thước kẻ, êke, đo độ.
C. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ ( 6 phút )
+ HS 1: Phát biểu định nghĩa hình thang và hình thang vuông, hình thang cân? Nêu các tính chất của hình thang và hình thang cân.
+ HS 2: Cho hình thang ABCD ( AB//CD) có AB = CD ta rút ra các kết luận gì.
Hoạt động 2: Định nghĩa ;( 7 phút)
GV cho HS thảo luận câu ?1.
- Gv giới thiệu đó là hình bình hành.
? Vậy em hiểu thế nào là hình bình hành.
? Nếu ABCD là hbh thì ta có điều gì.
? Nếu ABCD có ta suy ra kết luận gì về tứ giác đó.
? Để vẽ hình bình hành ABCD làm ntn.
? Qua đ/n trên em thấy hbh có liên hệ gì với hình thang nhận xét.
?1 Các cạnh đối của tứ giác ABCD song song với nhau.
Định nghĩa: SGK
(ABCD là hbh
(
Hoạt động 3: Tính chất ( 14 phút )
? Gọi đại diện nhóm trả lời ?2 .
- Gv nhận xét và giới thiệu định lý.
? Em có nhận xét gì về các cặp cạnh bên của hbh ? chứng minh câu a.
? Để chứng minh ta làm nh thế nào.
? C/m: (ABC = (CDA ntn.
? Còn cách nào khác c/m: .
? Nếu OA = OC và OB = OD ta có kết luận gì về (AOB và (COD.
? Để c/m : OA = OC và OB = OD ta cần c/m gì? C/m như thế nào.
?2
a/ Do ABCD là
ht có 2 cạnh bên //
nên AD = BC và
AB = CD.
b/ (ABC = (CDA (c.c.c) .
Chứng minh tương tự .
c/ Chứng minh (AOB = (COD (g.c.g)
OA = OC và OB = OD
Hoạt động 4: Dấu hiệu nhận biết ( 9 phút )
? ABCD là hình bh ta suy ra những kl gì.
GV hỏi các câu hỏi đảo lại để HS trả lời.
- Gv giới thiệu 5 dấu hiệu nhận biết hình bình hành trên bảng phụ.
- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu ?3 .
( hình vẽ đa lên bảng phụ) .
? Vậy có mấy cách c/m hình bình hành.
? Khi nào hình thang là hình bình hành.
?3 Các tứ giác là hình bình hành là các hình
a, b, d, e Vì …. theo dấu hiệu.
Dấu hiệu: SGK
Hoạt động 5: Củng cố ( 7 phút )
? bài học hôm nay cần ghi nhớ kt nào.
- GV chốt lại đ/n, tính chất và dấu hiệu nhận biết hbh.
Cho HS làm bài 44 SGK tr 92.
HS vẽ hình và làm bài 44.
ABCD là hình bình hành nên AD = BC , suy ra BF = DE . Ta c/m BFDE là hbh suy ra kl.
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà ( 2 phút )
- Nắm vững các kiến thức về hình bình hành đã học trên. Vận dụng vào làm bài tập 43, 45, 46, 47 ( SGK tr 92-93).
- Tiết 13 "Luyện tập "
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất