Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề kiểm tra lý 9 lần 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Bá Thảo (trang riêng)
    Ngày gửi: 17h:21' 18-11-2009
    Dung lượng: 70.5 KB
    Số lượt tải: 59
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG THCS BÌNH LONG
    LỚP:……………………………
    TÊN:…………………………….
    Đề Vật Lý 9. Năm 2009 – 2010
    Thời gian: 45 Phút (lần 2)
    
    
    Điểm
    Lời Phê
    
    
    



    
    
    PHẦN TRẮC NGHIỆM (5 ĐIỂM)
    Câu 1: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đai lượng nào sau đây sẽ thay đổi theo?
    A. Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở.
    B. Tiết diện dây dẫn của biến trở.
    C. Nhiệt độ của biến trở.
    D. Chiều dài dây dẫn của biến trở.
    Câu 2: Một bóng đèn trên có ghi 12V-3W. Trường hợp nào sau đây đèn sáng bình thường?
    A. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là 0,5A B. Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là 12V.
    C. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là 0,25A D. Trường hợp a và b
    Câu 3: Nếu mắc hai điện trở song song R1 = 6 và R2 = 12 ta được một điện trở tương đương có giá trị:
    A. Lớn hơn 6. B. Nhỏ hơn 6. C. Lớn hơn 12. D. Nhỏ hơn 12.
    Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn?
    A. Điện trở dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài của dây.
    B. Điện trỏ dây dãn tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây.
    C. Điện trở dây dẫn không phụ thuộc vào bản chất của dây.
    D. Điện trở dây dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ.
    Câu 5: Một biến trở con chạy dài 50m được làm bằng dây dẫn hợp kim nikêlin có điện trở suất 0,4.10 -6 ,tiết diện đều là 0,5mm2 . Điện trở lớn nhất của biến trở này là:
    A. 0,04  B. 40  C. 6,25  D. Một giá trị khác.
    Câu 6: Nếu mắc hai điện trở nối tiếp R1 = 6 và R2 = 12 ta được một điện trở tương đương có giá trị:
    A. Nhỏ hơn 6. B. Lớn hơn 12. C. Lớn hơn 6. D. Nhỏ hơn 12.
    ------------------------------------------
    Câu 7: Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
    A. Vuông góc với kim nam châm. B. Tạo với kim nam châm một góc nhọn.
    C. Song song với kim nam châm. D. Tạo với kim nam châm một góc bất kì.
    Câu 8: Treo một kim nam châm thử gần ống dây có dòng điện chạy qua ( hình dưới ). Quan sát hiện tượng và chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

    
    A. Bên trái ống dây là cực từ Bắc, bên phải ống dây là cực từ Nam.
    B. Đường sức từ trong lòng ống dây có chiều đi từ phải sang trái.
    C. Chốt B là cực dương, chốt A là cực âm.
    D. Cả A, B và C đều đúng.



    Câu 9: Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua (hình dưới) có chiều:
    
    A. Từ trên xuống dưới. B. Từ trái sang phải.
    C. Từ dưới lên trên. D. Từ phải sang trái.
    Câu 10: Theo qui tắc nắm tay phải thì bốn ngón tay hướng theo:
    A. Chiều đường sức từ. B. Chiều của lực điện từ.
    C. Chiều dòng điện chạy qua các vòng dây. D. Không hướng theo chiều nào.
    -----------------------------------------------
    PHẦN TỰ LUẬN (5 ĐIỂM)
    Bài 1 : Nam châm hút sắt rất mạnh nhưng tại sao trong thí nghiệm từ phổ, các mạt sắt không ‘dính chùm’ vào nhau mà lại sắp xếp theo một trật tự nhất định. Hãy giải thích nghịch lý này ?
    Bài 2 : Sự nhiễm từ của sắt, thép khác nhau ở điểm nào ? Từ đó hãy nêu nguyên tắc chế tạo nan châm vĩnh cữu, nam châm điện. ?
    Bai 3: Cho R1 = 12 Ω ; R2 = 8 Ω ; được mắc song song với nhau, biết hiệu điện thế giữa hai đầu mạch điện là 36 V.
    Tính công suất tiêu thụ của mổi điện trở
    Tính nhiệt lượng tỏa ra của mạch điện trong 10 phút.
    Nếu thay R2 bằng bóng đèn Đ (6V – 3 W), thì đèn có sáng bình thường không ? Tại sao ?

     
    Gửi ý kiến