Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
De+Da HSG L9 2013 ChiLinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phước Dài (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:40' 13-04-2013
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 216
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Cao Phước Dài (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:40' 13-04-2013
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
UBND THỊ XÃ CHÍ LINH
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012-2013
Môn Vật lý 9
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1(1,5điểm) : Dùng lực kế đo trọng lượng của một vật khi nhúng chìm trong dầu thấy lực kế chỉ 5N, khi nhúng chìm trong nước thấy lực kế chỉ 4N. Tính trọng lượng riêng của vật biết trọng lượng riêng của nước là 104N/m3; của dầu là 8.103N/m3.
Câu 2(2điểm) : Cho mạch điện như hình vẽ. R1=4; R2=15; R3=10; R4=7,5; R5=30. Điện trở của dây nối, khóa K và am pe kế không đáng kể. Hiệu điện thế U được giữ không đổi. Khi đóng khóa K am pe kế chỉ 1A. Hãy xác định số chỉ của am pe kế khi K mở?
Câu 3(2,5điểm): Cho mạch điện như hình vẽ : R1=2; R2=4; R4=6; R5=4; R3 là một biến trở. Hiệu điện thế giữa hai điểm AB được giữ không đổi bằng 32V.
a. Xác định giá trị của R3 để cường độ dòng điện qua R5 là 0A.
b. Xác định giá trị của R3 để cường độ dòng điện qua R5 là 0,5A.
Câu 4(2điểm) : Trên một giá quang học người ta đặt một cây nến đang cháy và một màn hứng ảnh cách nhau 54 cm. Giữa ngọn nến và màn hứng ảnh đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12cm. Di chuyển thấu kính người ta thấy có 2 vị trí ngọn nến cho ảnh rõ nét trên màn hứng ảnh. Tìm các vị trí đó.
Câu 5(2điểm) : Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì có nhiệt độ to. Đổ vào nhiệt lượng kế một khối lượng nước nóng m thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 6oC, đổ tiếp thêm một lượng nước m như trước thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 4oC nữa. Hỏi nếu đổ thêm một khối lượng nước m như trên nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?
-------------------------- Hết ---------------------------
Họ và tên thí sinh : ………………………………… Số báo danh :…………….
Chữ ký giám thị 1 :……………………. Chữ ký giám thị 2 :……………………
Đáp án – biểu điểm chấm môn Vật lý
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
(1,5đ)
Gọi Trọng lượng của vật khi ở ngoài không khí là P
Trọng lượng của vật khi nhúng trong dầu là P1.
Lực đẩy của dầu lên vật là F1.
Trọng lượng của vật khi nhúng trong nước là P2.
Lực đẩy của nước lên vật là F2.
Ta có : P1=P-F1= 5
P=F1+5 (1)
P2=P-F2=4
P=F2+4 (2)
Từ 1 và 2 có : F1+5=F2+4 hay d1V+5=d2V+4
Vậy thể tích của vật V=1/(d2-d1)= 1/(10000-8000)=1/2000 m3.
Trọng lượng của vật P=8000/2000 +5=9N
Trọng lượng riêng của vật là d=P/V= 9.2000=18000N/m3.
0.25
0.25
0.5
0.5
Câu
(2đ)
K đóng:
Có
U=IR4+I5R5=4.7,5+1.30=60V
K mở :
Có :
=3,52A
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 3
(2,)
Tóm tắt
R1=2
R2=4
R4=6
R5=4
U=32V
a. I5=0A; R3=?
b. I5=0,5A; R3=?
Bài giải
a. I5=0 khi I1=I2; I3=I4
và U1=U3; U2=U4
hay I1R1=I3R3; I2R2=I4R4
Từ các phương trình trên ta có :
b.
TH1:Dòng điện có chiều từ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI NĂM HỌC 2012-2013
Môn Vật lý 9
(Thời gian làm bài 150 phút không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1(1,5điểm) : Dùng lực kế đo trọng lượng của một vật khi nhúng chìm trong dầu thấy lực kế chỉ 5N, khi nhúng chìm trong nước thấy lực kế chỉ 4N. Tính trọng lượng riêng của vật biết trọng lượng riêng của nước là 104N/m3; của dầu là 8.103N/m3.
Câu 2(2điểm) : Cho mạch điện như hình vẽ. R1=4; R2=15; R3=10; R4=7,5; R5=30. Điện trở của dây nối, khóa K và am pe kế không đáng kể. Hiệu điện thế U được giữ không đổi. Khi đóng khóa K am pe kế chỉ 1A. Hãy xác định số chỉ của am pe kế khi K mở?
Câu 3(2,5điểm): Cho mạch điện như hình vẽ : R1=2; R2=4; R4=6; R5=4; R3 là một biến trở. Hiệu điện thế giữa hai điểm AB được giữ không đổi bằng 32V.
a. Xác định giá trị của R3 để cường độ dòng điện qua R5 là 0A.
b. Xác định giá trị của R3 để cường độ dòng điện qua R5 là 0,5A.
Câu 4(2điểm) : Trên một giá quang học người ta đặt một cây nến đang cháy và một màn hứng ảnh cách nhau 54 cm. Giữa ngọn nến và màn hứng ảnh đặt một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12cm. Di chuyển thấu kính người ta thấy có 2 vị trí ngọn nến cho ảnh rõ nét trên màn hứng ảnh. Tìm các vị trí đó.
Câu 5(2điểm) : Một nhiệt lượng kế ban đầu không chứa gì có nhiệt độ to. Đổ vào nhiệt lượng kế một khối lượng nước nóng m thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 6oC, đổ tiếp thêm một lượng nước m như trước thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 4oC nữa. Hỏi nếu đổ thêm một khối lượng nước m như trên nữa thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa?
-------------------------- Hết ---------------------------
Họ và tên thí sinh : ………………………………… Số báo danh :…………….
Chữ ký giám thị 1 :……………………. Chữ ký giám thị 2 :……………………
Đáp án – biểu điểm chấm môn Vật lý
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
(1,5đ)
Gọi Trọng lượng của vật khi ở ngoài không khí là P
Trọng lượng của vật khi nhúng trong dầu là P1.
Lực đẩy của dầu lên vật là F1.
Trọng lượng của vật khi nhúng trong nước là P2.
Lực đẩy của nước lên vật là F2.
Ta có : P1=P-F1= 5
P=F1+5 (1)
P2=P-F2=4
P=F2+4 (2)
Từ 1 và 2 có : F1+5=F2+4 hay d1V+5=d2V+4
Vậy thể tích của vật V=1/(d2-d1)= 1/(10000-8000)=1/2000 m3.
Trọng lượng của vật P=8000/2000 +5=9N
Trọng lượng riêng của vật là d=P/V= 9.2000=18000N/m3.
0.25
0.25
0.5
0.5
Câu
(2đ)
K đóng:
Có
U=IR4+I5R5=4.7,5+1.30=60V
K mở :
Có :
=3,52A
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
Câu 3
(2,)
Tóm tắt
R1=2
R2=4
R4=6
R5=4
U=32V
a. I5=0A; R3=?
b. I5=0,5A; R3=?
Bài giải
a. I5=0 khi I1=I2; I3=I4
và U1=U3; U2=U4
hay I1R1=I3R3; I2R2=I4R4
Từ các phương trình trên ta có :
b.
TH1:Dòng điện có chiều từ
 






Các ý kiến mới nhất