Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đại số 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Cao Văn Mên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 19-02-2009
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn: st
Người gửi: Cao Văn Mên (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:14' 19-02-2009
Dung lượng: 68.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Bài 4
Công thức Nghiệm
Của Phương Trình Bậc Hai
I.MỤC TIÊU :
( HS nắm chắc công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
( HS vận dụng tốt biệt thức ( giải phương trình bậc hai (tức là giải pt bằng cách lập ( ).
II.CHUẨN BỊ :
( HS: Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
( Kiểm tra :
1) – Gpt 2x2 + 5x + 2 = 0
(bằng p2 biến đổi thành dạng pt vế trái là bình phương, vế phải là một số)
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ GV treo bảng phụ các bước biến đổi phương trình tổng quát ax2 + bx + c = 0 và yêu cầu HS giải thích từng bước làm.
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
( Đặt ( = b2 – 4ac
( ( : đọc là “đen – ta”, gọi là biệt thức của phương trình).
* Thế ( = b2 – 4ac vào (1) ta được pt nào?
B1: Chuyển c qua vế trái vàđổi dấu.
B2: Chia 2 vế của pt cho a.
B3: Tách hạng tử thành .
B4: Thêm vào 2 vế của pt cùng biểu thức để được vế trái là bình phương một tổng như B5.
+ (1) trở thành:
2)
1. Công thức nghiệm:
{ phần biến đổi phương trình tổng quát trong SGK, HS xem không yêu cầu ghi lại}
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Xét giá trị riêng từng vế của pt (2). Ta thấy vế trái có giá trị ntn? Âm hay dương?
+ Vế phải có giá trị ntn? Dương hay âm? Ta thấy mẫu của phân thức là một số dương hay âm?
( Vậy giá trị của phân thức ở vế phải phụ thuộc vào tử hay phụ thuộc vào mẫu ?
* Ta xét mội trường hợp có thể xảy ra đối với ( để tìm nghiệm của phưong trình.
+ Vế trái luôn là một số không âm.
+ Mẫu 4a2 luôn luôn dương do a ≠ 0.
+ giá trị của phân thức ở vế phải phụ thuộc vào tử thức, tức là phụ thuộc vào ( .
* Bài tập ?1 / SGK
* Bài tập ?2 / SGK
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Qua hai bài tập ?1, ?2 / SGK GV rút ra cách giải phương trình bậc hai một ẩn bằng cách lập biệt thức ( .
+ HS ghi vào vở.
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 và biệt thức = b2 – 4ac :
Nếu ( > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :
Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =
Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
+ Gv hướng dẫn HS gpt ở vd.
+ Chú ý: Nếu a và c trái dấu thì ( = b2 – 4ac > 0.
* Bài tập ?3 / SGK
2. Áp dụng:
Ví dụ: Gpt 3x2 + 5x – 1 = 0
Giải: (a = 3 ; b = 5 ; c = – 1 )
( = b2 – 4ac = 52 – 4.3.(–1)
= 25 + 12 = 37
Ta có ( = 37 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
( Củng cố :
( Bài tập 15ab ; 16ab / SGK.
( Lời dặn:
( Học thuộc lòng công thức nghiệm của phương trình.
( Bài tập về nhà : 15cd ; 16cdef / SGK.
Công thức Nghiệm
Của Phương Trình Bậc Hai
I.MỤC TIÊU :
( HS nắm chắc công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
( HS vận dụng tốt biệt thức ( giải phương trình bậc hai (tức là giải pt bằng cách lập ( ).
II.CHUẨN BỊ :
( HS: Xem trước bài học này ở nhà
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
( Kiểm tra :
1) – Gpt 2x2 + 5x + 2 = 0
(bằng p2 biến đổi thành dạng pt vế trái là bình phương, vế phải là một số)
( Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ GV treo bảng phụ các bước biến đổi phương trình tổng quát ax2 + bx + c = 0 và yêu cầu HS giải thích từng bước làm.
ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
( Đặt ( = b2 – 4ac
( ( : đọc là “đen – ta”, gọi là biệt thức của phương trình).
* Thế ( = b2 – 4ac vào (1) ta được pt nào?
B1: Chuyển c qua vế trái vàđổi dấu.
B2: Chia 2 vế của pt cho a.
B3: Tách hạng tử thành .
B4: Thêm vào 2 vế của pt cùng biểu thức để được vế trái là bình phương một tổng như B5.
+ (1) trở thành:
2)
1. Công thức nghiệm:
{ phần biến đổi phương trình tổng quát trong SGK, HS xem không yêu cầu ghi lại}
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Xét giá trị riêng từng vế của pt (2). Ta thấy vế trái có giá trị ntn? Âm hay dương?
+ Vế phải có giá trị ntn? Dương hay âm? Ta thấy mẫu của phân thức là một số dương hay âm?
( Vậy giá trị của phân thức ở vế phải phụ thuộc vào tử hay phụ thuộc vào mẫu ?
* Ta xét mội trường hợp có thể xảy ra đối với ( để tìm nghiệm của phưong trình.
+ Vế trái luôn là một số không âm.
+ Mẫu 4a2 luôn luôn dương do a ≠ 0.
+ giá trị của phân thức ở vế phải phụ thuộc vào tử thức, tức là phụ thuộc vào ( .
* Bài tập ?1 / SGK
* Bài tập ?2 / SGK
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng
+ Qua hai bài tập ?1, ?2 / SGK GV rút ra cách giải phương trình bậc hai một ẩn bằng cách lập biệt thức ( .
+ HS ghi vào vở.
Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 và biệt thức = b2 – 4ac :
Nếu ( > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt :
Nếu = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1 = x2 =
Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
+ Gv hướng dẫn HS gpt ở vd.
+ Chú ý: Nếu a và c trái dấu thì ( = b2 – 4ac > 0.
* Bài tập ?3 / SGK
2. Áp dụng:
Ví dụ: Gpt 3x2 + 5x – 1 = 0
Giải: (a = 3 ; b = 5 ; c = – 1 )
( = b2 – 4ac = 52 – 4.3.(–1)
= 25 + 12 = 37
Ta có ( = 37 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
;
( Củng cố :
( Bài tập 15ab ; 16ab / SGK.
( Lời dặn:
( Học thuộc lòng công thức nghiệm của phương trình.
( Bài tập về nhà : 15cd ; 16cdef / SGK.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất