Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuẩn KTKN môm toán

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Trịnh Thanh Liêm (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:51' 21-10-2009
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 75
    Số lượt thích: 0 người
    1
    2
    Môn TOÁN
    Mục tiêu của chuyên đề:
    1. Giúp giáo viên thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán ở Tiểu học.
    2. Hệ thống những chỉ đạo chuyên môn của Bộ, của Sở.
    3
    Môn Toán
    Tài liệu được biên soạn:
    *Giới hạn trong phạm vi môn Toán.
    *Theo chỉ đạo chuyên môn của Vụ Giáo dục Tiểu học. Phần riêng của tỉnh An Giang được đề cập ở lớp một dạy 2 buổi / ngày theo phương án 2.
    4
    A. PHẦN CHUNG
    I. Nội dung, phân phối chương trình
    II. Sách giáo khoa-Giảm tải
    III. Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    IV. Kiểm tra, đánh giá.
    5
    B. Hướng dẫn thực hiện...
    1. Lớp 1: đối chiếu SGK/Chuẩn/ 9832/PA2
    2. Lớp 2: đối chiếu SGK/Chuẩn/ 9832
    3. Lớp 3: đối chiếu SGK/Chuẩn/ 9832
    4. Lớp 4: đối chiếu SGK/Chuẩn/ 9832
    5. Lớp 5: đối chiếu SGK/Chuẩn/ 9832
    6
    Chương trình
    Quyết định 43 Quyết định 16







    7
    Quyết định 43 và Quyết định 16
    Giống nhau:
    Lớp 1: 4 tiết/tuần
    Lớp 2: 5 tiết/tuần
    Lớp 3: 5 tiết/tuần
    Lớp 4: 5 tiết/tuần
    Lớp 5: 5 tiết/tuần
    Và được giảng dạy trong 35 tuần (HKI: 18 tuần, HKII: 17 tuần)
    8
    Quyết định 43 và Quyết định 16
    Khác nhau:
    Về nội dung:
    - Tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch được thay bằng Một số dạng bài toán về quan hệ.
    - Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng được thay bằng Nhân một số với một tổng.
    - Không giới thiệu đơn vị đo diện tích a (chỉ giới thiệu ha).
    - Không thực hành đo diện tích ruộng đất và đo thể tích.
    9
    Quyết định 43 và Quyết định 16
    Khác nhau:

    Về Chuẩn kiến thức, kỹ năng: chỉ có ở QĐ16, không có ở QĐ43
    10
    Phân phối chương trình
    11
    Phân phối chương trình
    12
    Phân phối chương trình
    13
    Sách giáo khoa
    14
    Sách giáo khoa
    15
    Giảm tải
    16
    Giảm tải
    Tiếp theo đó là những văn bản về giảm tải:
    - 880/GDĐT-TH ngày 11/7/2008 của Sở GDĐT;
    - 8397/BGDĐT-GDTrH ngày 11/9/2008 của Bộ GDĐT;
    - ….
    Chúng ta tạm quên những văn bản giảm tải nêu trên để tiếp nhận Hướng dẫn thực hiện Chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học.
    17
    Tại sao quên?
    Giảm
    Bài tập
    cần làm
    18
    Tại sao quên?
    Bài tập
    cần làm
    Giảm
    19
    Tại sao quên?
    Được biết, cách đây khoảng ba năm, bà Đặng Huỳnh Mai khi đó còn là Thứ trưởng Bộ GD&ĐT ký một văn bản chỉ đạo thực hiện giảm tải?
    Ông Lê Tiến Thành:
    Hồi đó, Bộ chủ trương giảm tải nhưng chưa có quy định rõ ràng, cụ thể. Bộ chỉ đưa ra quy định khung, tùy các địa phương thực hiện. Nhưng các địa phương cho rằng Bộ chỉ đạo chung chung quá nên khó thực hiện. Tài liệu hướng dẫn này nhằm cụ thể hoá chủ trương giảm tải của Bộ.
    20
    Yêu cầu cần đạt, bài tập cần làm
    Mức độ cần đạt
    (Chủ đề, mạch kiến thức)
    Yêu cầu cần đạt
    (Bài 1)
    Yêu cầu cần đạt
    (Bài …)
    Bài tập cần làm
    Chuẩn kiến thức, kĩ năng
    (Lớp)
    21
    Yêu cầu cần đạt, bài tập cần làm
    Có thể là mục tiêu của Kế hoạch bài học
    Tất cả học sinh làm được
    22
    Yêu cầu cần đạt, bài tập cần làm
    Mục tiêu:SGV

    Yêu cầu cần đạt
    23
    Tài liệu HDTH.CKTKN và sách giáo khoa
    - Hầu hết các bài trong SGK được hướng dẫn trong tài liệu HDTH.CKTKN.
    - Một ít bài luyện tập trong SGK được HDTH.CKTKN gộp lại từ 3 bài thành 2 bài.
    24
    Tài liệu HDTH.CKTKN và công văn 3892
    - Công văn 9832 “khoán” nội dung trong từng tuần học.
    - Tài liệu HDTH.CKTKN nêu Yêu cầu cần đạt, Bài tập cần làm của từng bài theo SGK
    Nếu có “độ vênh” giữa 2 loại tài liệu nầy thì GV vận dụng thích hợp vào lớp của mình.
    25
    Vai trò, vị trí của công văn 9832 trong chỉ đạo chuyên môn.
    Căn cứ vào đâu để ra đề kiểm tra định kì?
    Căn cứ vào đâu để biết các trường tiểu học đang thực chương trình tuần thứ mấy?
    26
    SGK – SGV – 9832 - Hướng dẫn THCKTKN
    Sách
    giáo khoa
    27
    Công cụ của giáo viên
    28
    Đánh giá kết quả học tập của HS
    - Đánh giá để động viên, khuyến khích HS chăm học.
    - Đánh giá kết quả học tập căn cứ vào chuẩn kiến thức, kĩ năng.
    - Đánh giá toàn diện, khách quan, công bằng, phân loại tích cực cho mọi đối tượng HS.
    - Phối hợp giữa trắc nghiệm khách quan và tự luận
    29
    Hình thức kiểm tra, đánh giá
    - Giáo viên cho điểm từ 1 đến 10, không cho điểm 0 và điểm thập phân ở các lần kiểm tra.
    - Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì.
    - Số lần kiểm tra thường xuyên tối thiểu: 2 lần/tháng
    - Số lần kiểm tra định kì: 4 lần/ năm học.
    30
    Kiểm tra định kì, 1 tiết
    31
    Đề kiểm tra- Hình thức
    * Hình thức đề kiểm tra
    Đề kiểm tra kết hợp hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan (điền khuyết, cặp đôi, đúng – sai, nhiều lựa chọn).
    32
    Đề kiểm tra- Nội dung
    * Nội dung đề kiểm tra:
    + Số và các phép tính: khoảng 60%.
    (Riêng CKI của lớp 1 có khoảng 70% vì chưa được học về đại lượng)
    + Đại lượng và đo đại lượng: khoảng 10%.
    + Yếu tố hình học: khoảng 10%.
    + Giải toán có lời văn: khoảng 20%.
    Đề kiểm tra định kì cần gắn với nội dung kiến thức đã học theo từng giai đoạn cụ thể.
    33
    Đề kiểm tra- Cấu trúc
    Cấu trúc đề kiểm tra
    - Số câu trong một đề kiểm tra: khoảng 20 câu (lớp 1, 2, 3, 4), khoảng 20-25 câu (lớp 5).
    - Tỉ lệ câu trắc nghiệm và tự luận:
    + Số câu trắc nghiệm khách quan: khoảng 60-80%.
    + Số câu tự luận (kĩ năng tính toán và giải toán): khoảng 20-40%.

    34
    Lớp một
    * HDTH.CKTKN và sách giáo khoa:
    + Số trang ghi trong HDTH.CKTKN là số trang in tựa bài của SGK.
    + Tất cả các bài trong SGK được thể hiện trong tài liệu HDTH.CKTKN.
    * HDTH.CKTKN và công văn 9832:
    + Có 2 lần kiểm tra 1 tiết vào tuần 7 và tuần 32.
    + GV tự chủ giải quyết độ vênh giữa 2 tài liệu.
    35
    Lớp một-Kiểm tra
    36
    Lớp một- Phương án 2
    37
    Lớp hai
    * HDTH.CKTKN và sách giáo khoa:
    + Số trang ghi trong HDTH.CKTKN là số trang in tựa bài của SGK.
    + Tất cả các bài trong SGK được thể hiện trong tài liệu HDTH.CKTKN.
    * HDTH.CKTKN và công văn 9832:
    + Có sai sót giữa 2 tài liệu trên: trang 68 tài liệu HDTH.CKTKN cần sửa lại là Kiểm tra.
    + Có 3 lần kiểm tra 1 tiết vào tuần 3, tuần 22 và tuần 32.
    + GV tự chủ giải quyết độ vênh giữa 2 tài liệu.
    38
    Lớp hai-Kiểm tra
    39
    Lớp ba
    * HDTH.CKTKN và sách giáo khoa:
    + Số trang ghi trong HDTH.CKTKN là số trang in tựa bài của SGK.
    + Tất cả các bài trong SGK được thể hiện trong tài liệu HDTH.CKTKN.
    * HDTH.CKTKN và công văn 9832:
    + Có 2 lần kiểm tra 1 tiết vào tuần 4 và tuần 33.
    + GV tự chủ giải quyết độ vênh giữa 2 tài liệu.
    40
    Lớp ba-Kiểm tra
    41
    Lớp bốn
    * HDTH.CKTKN và sách giáo khoa:
    + Số trang ghi trong HDTH.CKTKN là số trang in tựa bài của SGK.
    + Tất cả các bài trong SGK được thể hiện trong tài liệu HDTH.CKTKN.
    * HDTH.CKTKN và công văn 9832:
    + Không có kiểm tra 1 tiết.
    + GV tự chủ giải quyết độ vênh giữa 2 tài liệu.
    42
    Lớp bốn-Kiểm tra
    43
    Lớp năm
    * HDTH.CKTKN và sách giáo khoa:
    + Số trang ghi trong HDTH.CKTKN là số trang in tựa bài của SGK.
    + Tất cả các bài trong SGK được thể hiện trong tài liệu HDTH.CKTKN.
    * HDTH.CKTKN và công văn 9832:
    + Không có kiểm tra 1 tiết.
    + GV tự chủ giải quyết độ vênh giữa 2 tài liệu.
    44
    Lớp năm-Kiểm tra
    45
    Câu hỏi thảo luận
    1) Sau chuyên đề, anh chị sẽ làm gì để chuẩn bị cho năm học mới.
    2) Anh chị hãy soạn một kế hoạch bài học trên một trang giấy theo tinh thần công văn 896.
    3) Anh chị hãy soạn một đề kiểm tra cuối kì II.
    46
    Câu hỏi thảo luận
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓