Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
Bình thường
Đẹp
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Luyen_tap_3_hoa_9_12_tuan.flv Bai_dieu_che_hidro__phan_ung_the_12_tuan.flv So_luoc_BTH_cac_NTHH_tiet_1.flv TDN_SO_7_ANTT_HAT_BE_LOP_8.flv Nhac_li_gam_truong_giong_truong_TDN_so_8_lop_7.flv NHAC_LI_NHUNG_KI_HIEU_THUONG_GAP_TRONG_BAN_NHAC_TDN_SO_8_LOP_6.flv 40B5CB1571D743C28EE20C679B7B1631.flv Cong_nghe_8_May_bien_ap_mot_pha_Su_dung_hop_li_dien_nang.flv Ly_8_Nguyen_tu_phan_tu_chuyen_dong_hay_dung_yen.flv Ly_7_Cac_tac_dung_cua_dong_dien.flv Ly_6_Mot_so_ung_dung_cua_su_no_vi_nhiet.flv Sinh_8_bai_50_ve_sinh_mat.flv Sinh_6_bai_42_lop_2_la_mam_lop_1_la_mam.flv 20200428_084144.flv 20200428_084728.flv Bai_on_tap_TT.flv Tin.flv Tin_6.flv MT_K6.flv CONG_NGHE_6_TIET_46.flv

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên giáo dục An Giang.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    3.5. Chữ quốc ngữ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 13h:27' 10-07-2024
    Dung lượng: 51.4 KB
    Số lượt tải: 488
    Số lượt thích: 0 người
    I. Sơ giản về chữ quốc ngữ
    1. Quá trình hình thành
    - Chữ quốc ngữ là chữ viết dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
    - Chữ quốc ngữ được hình thành từ đầu thế kỉ XVII, gắn với quá trình truyền
    đạo Công giáo tại Việt Nam. Sang thế kỉ XX, chữ quốc ngữ được sử dụng phổ
    biến, thay thế dần cho chữ Hán, chữ Nôm. Từ năm 1945, chữ quốc ngữ có vị
    thế văn tự chính thức của quốc gia.
    - Những người có công lớn trong việc sáng tạo, hoàn thiện, truyền bá chữ quốc
    ngữ là giáo sĩ Phran-xít-xcô đờ Pi-na, giáo sĩ A-lếch-xăng đờ Rốt, Trương
    Vĩnh Ký, Huỳnh Tịnh Của,...

    2. Đặc điểm
    Chữ và âm, cách đọc và cách viết chữ quốc ngữ có sự thống nhất. Bởi
    thế, chỉ cần học thuộc bảng chữ cái, nắm được nguyên tắc ghép vần là có
    thể đọc được tất cả các chữ trong tiếng Việt.

    II. Luyện tập
    1. Bài tập 1
    a. Một số điểm mốc quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của chữ quốc ngữ.
    - Thế kỉ XVII: chữ quốc ngữ được hình thành.
    - Từ cuối thế kỉ XVIII: chữ quốc ngữ được chỉnh lí, ngày càng hoàn thiện hơn.
    - Cuối thế kỉ XIX: chữ quốc ngữ dần phổ biến ở Nam Kỳ. Năm 1865: xuất hiện tờ báo đầu tiên viết
    bằng chữ quốc ngữ. Năm 1878: thống đốc Nam Kỳ kí Nghị định quy định bắt đầu từ năm 1882, tất
    cả các VB hành chính lưu hành ở khu vực này đều phải dùng chữ quốc ngữ.
    - Thế kỉ XX: Năm 1918, vua Khải Định bãi bỏ khoa thi Hán học. Từ đó, chữ quốc ngữ được sử
    dụng phổ biến trên phạm vi cả nước, dần thay thế chữ Hán và chữ Nôm. Từ năm 1945, chữ quốc
    ngữ có vị thế văn tự chính thức của quốc gia.
    b. Điểm giống nhau và khác nhau giữa chữ quốc ngữ và chữ Nôm:
    - Giống nhau: đều là văn tự ghi âm tiếng Việt.
    - Khác nhau: chữ Nôm dựa theo kí hiệu văn tự Hán, chữ viết và âm đọc khác nhau; chữ quốc ngữ
    dùng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt, chữ viết và cách đọc có sự tương ứng.

    2. Bài tập 2
    - Tác động tích cực: Chữ quốc ngữ là cơ sở tạo sự thống nhất chữ viết trên toàn bộ lãnh thổ
    Việt Nam; chữ quốc ngữ giúp cho việc viết và đọc tiếng Việt trở nên dễ dàng hơn, góp
    phần phát triển đời sống văn hoá, kinh tế, xã hội của đất nước.
    Tác động tiêu cực: Chữ quốc ngữ thay thế hoàn toàn chữ Hán, chữ Nôm khiến người đọc
    hiện đại khó tiếp cận trực tiếp di sản văn hoá thời trung đại.
    3. Bài tập 3
    - Âm /Ỵ/ được ghi bằng g hoặc gh. Ví dụ: con gà, cái ghế,...
    - Âm /z/ được ghi bằng d hoặc gi. Ví dụ: dòng nước, cơn gió,...
    - Âm /q/ được ghi bằng ng hoặc ngh. Ví dụ: ngôi sao, ngông nghênh,...

    4. Bài tập 4
    - Lỗi do không phân biệt được một âm được ghi bằng các chữ khác nhau. Ví
    dụ: da (làn da) - gia (gia vị, gia đình), dấu (dấu ấn) - giấu (cất giấu),...
    - Lỗi do phát âm địa phương không chính xác.Ví dụ: rời (rời bỏ) - dời (dời
    đi), gieo (gieo trồng) - reo (reo vui), sông (dòng sông) - xông (xông hơi),
    trống (cái trống) - chống (chèo chống), no (ăn no) - lo (lo âu),...
    - Lỗi do không nắm được quy tắc viết chính tả tiếng Việt. Ví dụ: cái céo, bắp
    nghô, gê ghớm,...
    Lỗi do không cẩn thận khi viết: viết sai dấu, nhầm lẫn từ ngữ,...
     
    Gửi ý kiến